Cấp giấy chứng nhận Kiểm dịch động vật vận chuyển trong tỉnh

Cơ quan ban hành:

Lĩnh Vực:

Cấp giấy chứng nhận Kiểm dịch động vật vận chuyển trong tỉnh

Trình tự thực hiện

Tổ chức, cá nhân (sau đây được gọi là chủ hàng) khi vận chuyển động vật với số lượng lớn ra khỏi huyện trong phạm vi tỉnh phải đăng ký kiểm dịch với Trạm Thú y quận, huyện, thị xã thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây được gọi là Trạm Thú y huyện) theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 30 của Nghị định số 33 /2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y (sau đây được gọi là Nghị định số 33/2005/NĐ-CP).

Cách thức thực hiện

- Nộp hồ sơ đăng ký xin kiểm dịch động vật tại trạm Thú y huyện, thành phố.

Thành phần hồ sơ, số lư­ợng hồ sơ

+ Giấy đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển  ra khỏi huyện theo mẫu 01;

+ Bản sao giấy chứng nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh nơi xuất phát của động vật (nếu có);

 + Bản sao giấy chứng nhận tiêm phòng, phiếu kết quả xét nghiệm bệnh động vật (nếu có). 

Thời hạn giải quyết

- Trong thời hạn 02 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ kiểm dịch hợp lệ, cơ quan kiểm dịch động vật có trách nhiệm thông báo về thời gian, địa điểm, nội dung kiểm dịch;

- Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch đối với động vật đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y trong phạm vi 24 giờ trước khi vận chuyển.

Đối t­ượng thực hiện thủ tục hành chính

Cá nhân, tổ chức

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Trạm Thú y huyện, thành phố;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Trạm Thú y huyện, thành phố.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật trong tỉnh.

Lệ phí

Ghi rõ mức thu phí, lệ phí.

(Thông tư số 04/2012/TT-BTC, ngày 05/01/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Mẫu số 01: Giấy đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi huyện

(Quyết định số 86/2005/QĐ-BNN ngày 26/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

-  Khai báo trước ít nhất 02 (hai) ngày nếu động vật đã được áp dụng các biện pháp phòng bệnh bắt buộc theo quy định và còn miễn dịch; từ 15 (mười lăm) đến 30 (ba mươi) ngày nếu động vật chưa được áp dụng các biện pháp phòng bệnh bắt buộc theo quy định hoặc không có miễn dịch;

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Pháp lệnh Thú y ngày 29/4/2004;

- Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y;

- Quyết định số 86/2005/QĐ-BNN ngày 26/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành Quy định về mẫu hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y;

- Quyết định số 47/2005/QĐ-BNN, ngày 25 tháng 07 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn V/v Quy định số lượng động vật, khối lượng sản phẩm động vật phải kiểm dịch khi vận chuyển ra khỏi huyện và miễn kiểm dịch

- Quyết định số 15/2006/QĐ-BNN ngày 08/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành Quy định về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y;

- Quyết định số 126/2008/QĐ-BNN ngày 30/12/2008 của Bộ NN & PTNT về việc sửa đổi, bổ sung Quy định mẫu hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y ban hành kèm theo 86/2005/QĐ-BNN ngày 26/12/2005 của Bộ trưởng Bộ NN & PTNT;

- Quyết định số 49/2006/QĐ-BNN ngày 13/6/2006 của Bộ Nông nghiệp & PTNT ban hành qui định về việc đánh dấu gia súc vận chuyển trong nước, xuất khẩu và nhập khẩu;

- Quyết định số 70/2006/QĐ-BNN ngày 14/9/2006 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc sửa đổi, bổ sung quyết định số 49/2006/QĐ-BNN ngày 13/6/2006;

- Thông tư số 11/2009/TT-BNN ngày 04/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiẹp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BNN ngày 08/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Mức độ: