Cấp lại Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu

Cơ quan ban hành:

Lĩnh Vực:

Cấp lại Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu

 

Trình tự thực hiện

- Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính của UBND huyện, thành phố.

- Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, viết giấy hẹn ngày trả kết quả và chuyển hồ sơ cho Phòng Công Thương

- Bước 3: Phòng Công Thương thẩm định hồ sơ. Trường hợp  hồ sơ hợp lệ, trong vòng 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, phòng Công Thương xem xét và cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu. Trường hợp hồ sơ chưa hơp lệ phòng Công Thương có văn trả lời từ chối cấp phép và nêu rõ lý do.

Trường hợp chưa đủ Hồ sơ hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận Hồ sơ của thương nhân, cơ quan cấp phép có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung Hồ sơ.

- Bước 4: Tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính; nộp phí, lệ phí tại Phòng kế toán.

 

Cách thức thực hiện

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả  hồ sơ thủ tục hành chính của Trực tiếp tại UBND huyện, thành phố.

 

Hồ sơ

* Thành phần hồ sơ cấp lại do hết thời hạn hiệu lực

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu theo mẫu;

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán buôn đồ uống có cồn hoặc kinh doanh rượu) và Giấy chứng nhận mã số thuế;

- Hồ sơ về địa điểm kinh doanh, gồm có:

-  Địa chỉ, diện tích và mô tả khu vực kinh doanh rượu;

- Bản sao tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm kinh doanh (là sở hữu hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm);

- Bảng kê thiết bị kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong khu vực kinh doanh rượu (để đảm bảo khu vực kinh doanh luôn thoáng, mát và tránh được mặt trời chiếu trực tiếp vào sản phẩm rượu);

- Bản cam kết của thương nhân về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật đối với địa điểm kinh doanh.

- Bản sao các văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của các doanh nghiệp bán buôn sản phẩm rượu (trong đó ghi rõ loại sản phẩm rượu dự kiến kinh doanh);

- Bản sao Giấy chứng nhận công bố hợp quy hoặc Giấy chứng nhận tiêu chuẩn các loại sản phẩm rượu của thương nhân dự kiến kinh doanh;

+ Hồ sơ về kho hàng, bao gồm:

-Tài liệu chứng minh quyền sử dụng kho (là sở hữu, đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn của thương nhân hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm); đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian lưu kho;

-  Bản cam kết của thương nhân về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật đối với kho hàng.

- Bản sao Phiếu thu đã nộp phí và lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.

* Hồ sơ đề nghị cấp lại do bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu theo mẫu

- Bản gốc hoặc bản sao Giấy phép bán lẻ sản phẩm rượu đã được cấp (nếu có);

- Cơ quan cấp giấy phép bán lẻ sản phẩm rượu căn cứ vào hồ sơ đã lưu và hồ sơ đề nghị cấp lại của cơ sở để cấp lại.

- Thời hạn của giấy phép sẽ giữ nguyên như giấy phép cũ (đối với trường hợp cấp lại do hỏng, mất).

-  Trình tự, thủ tục cấp lại giấp phép, giấy xác nhận

Các giấy tờ trong thành phần hồ sơ là bản sao: có thể là bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm bản chính để đối chiếu.

          * Số lương hồ sơ: 01 bộ

 

Thời  hạn giải quyết

-  Không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

 

Cơ quan thực hiện TTHC

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện,  thành phố

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: phòng Công Thương, phòng Kinh tế thành phố

 

Đối tượng thực hiện TTHC

-  Tổ chức, Cá nhân.

 

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Phụ lục 31: Đơn đề nghi cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu

   - Phụ lục 34: Đơn đề nghi cấp lại Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu

(Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

 

Phí, lệ phí

* Tại khu vực thành phố trực thuộc trung ương và khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:

- Mức thu phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.

- Mức thu phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại đối với chủ thể kinh doanh là tổ chức, doanh nghiệp là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.

- Mức thu phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại đối với chủ thể kinh doanh là hộ kinh doanh, cá nhân là 400.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.

- Mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại, Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá là 200.000 đồng/giấy/lần cấp.

* Tại các khu vực khác: Mức thu phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại, Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tương ứng.

          Theo Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành  lập Sở Giao dịch hàng hoá.

 

Kết quả của việc thực hiện TTHC

- Giấy phép

 

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC

 Trường hợp cấp lại do hết thời hạn hiệu lực:

-  Thương nhân có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán lẻ đồ uống có cồn hoặc kinh doanh rượu;

-  Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định;

- Trực thuộc hệ thống phân phối của thương nhân bán buôn sản phẩm rượu; có hợp đồng và văn bản giới thiệu của thương nhân bán buôn sản phẩm rượu;

-  Có kho hàng (hoặc hệ thống kho hàng) thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê kho hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian lưu kho;

-  Có bản cam kết của thương nhân về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;

-  Phù hợp với quy hoạch hệ thống kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu do Sở Công Thương tỉnh công bố.

(Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ)

 

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu.

 - Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất kinh doanh rượu.

 - Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành  lập Sở Giao dịch hàng hoá.

 

       * Ghi chú: phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế

 

 

Đính kèmDung lượng
Microsoft Office document icon Phụ lục 31.doc35 KB
Microsoft Office document icon Phụ lục 34.doc32.5 KB

Mức độ: