Cấp phù hiệu xe taxi, xe hợp đồng, xe vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, xe đầu kéo, xe kinh doanh vận tải hàng hóa, xe kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt

Cơ quan ban hành:

Lĩnh Vực:

Cấp phù hiệu xe taxi, xe hợp đồng, xe vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, xe đầu kéo, xe kinh doanh vận tải hàng hóa, xe kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt

 

 

Trình tự thực hiện

Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải Cao Bằng.

Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, viết giấy hẹn ngày trả kết quả và chuyển hồ sơ đến Phòng Quản lý Vận tải phương tiện và người lái.

Bước 3: Phòng Quản lý Vận tải phương tiện và người lái thẩm định hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu thì giải quyết theo quy định, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung và hoàn thiện lại trong thời gian tối đa không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ;

- Trường hợp từ chối không cấp thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải Cao Bằng.

 

Cách thức thực hiện

Hồ sơ được nộp và trả kết quả trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận & Trả kết quả TTHC, Sở Giao thông vận tải Cao Bằng.

 

Hồ sơ

* Thành phần hồ sơ:

- Giấy đề nghị cấp phù hiệu, biển hiệu theo mẫu quy định tại tại Phụ lục 24 ban hành kèm theo Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT (BM-VT-4);

- Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy đăng ký xe ô tô và hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân cho thuê tài chính hoặc cho thuê tài sản, hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã nếu xe không thuộc sở hữu của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải; Đối với những phương tiện mang biển số đăng ký thuộc địa phương khác thì phải có xác nhận của Sở Giao thông vận tải địa phương nơi phương tiện mang biển số đăng ký, theo mẫu quy định tại tại tại Phụ lục 25 ban hành kèm theo Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT (BM-VT-3);

- Cung cấp tên trang thông tin điện tử, tên đăng nhập, mật khẩu truy cập vào thiết bị giám sát hành trình của các xe đề nghị cấp phù hiệu;

- Đối với trường hợp đổi Phù hiệu do mờ, hư hỏng hoặc Biên bản thu hồi Phù hiệu thì hồ sơ đề nghị cấp lại được miễn các nội dung tại điểm b, c nêu trên.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

 

Thời  hạn giải quyết

- 02 (hai) ngày làm việc đối với phương tiện mang biển đăng ký tại địa phương;

- 08 (tám) ngày làm việc đối với phương tiện mang biển số không đăng ký tại địa phương.

 

Cơ quan thực hiện TTHC

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông vận tải tỉnh Cao Bằng;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý vận tải, phương tiện và người lái.

 

Đối tượng thực hiện TTHC

      Đơn vị kinh doanh vận tải

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Phụ lục 24. BM-VT-4: Giấy đề nghị cấp (đổi) phù hiệu, biển hiệu;

- Phụ lục 25. BM-VT-3: Giấy đề nghị xác nhận tình trạng của xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải.

(Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 của Bộ Giao thông vận tải

Phí, lệ phí

         Không có

Kết quả của việc thực hiện TTHC

Phù hiệu xe taxi, xe hợp đồng, xe vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, xe đầu kéo, xe kinh doanh vận tải hàng hóa, xe kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt.

 

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC

* Yêu cầu chung:

- Đơn vị kinh doanh vận tải đã được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

- Xe phải thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng của đơn vị kinh doanh vận tải với tổ chức cho thuê tài chính hoặc tổ chức, cá nhân có chức năng cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật. Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã;

- Xe phải bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định;

- Xe phải được lắp đặt và đáp ứng đầy đủ các quy định về thiết bị giám sát hành trình theo quy định;

- Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định

* Cấp phù hiệu xe chạy tuyến cố định:

- Đơn vị kinh doanh vận tải có đủ các điều kiện quy định tại mục “Yêu cầu chung” của thủ tục này;

- Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định được Sở Giao thông vận tải cấp phù hiệu cho xe ô tô tham gia khai thác trên tuyến khi có hồ sơ đăng ký khai thác tuyến; thông báo tăng số chuyến, giảm số chuyến chạy xe; thông báo thay xe, bổ sung xe nhưng không làm tăng số chuyến chạy xe của doanh nghiệp, hợp tác xã và khi phù hiệu bị hết hiệu lực, bị mất, bị hư hỏng theo quy định;

- Xe đang tham gia khai thác vận tải hành khách tuyến cố định, nếu có nhu cầu vận chuyển hành khách theo hợp đồng thì doanh nghiệp, hợp tác xã có văn bản gửi Sở Giao thông vận tải đề nghị cấp phù hiệu xe hợp đồng.

* Cấp phù hiệu xe hợp đồng:

- Đơn vị kinh doanh vận tải có đủ các điều kiện quy định tại mục “Yêu cầu chung” của thủ tục này;

- Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng có niên hạn sử dụng như sau: Cự ly trên 300 ki lô mét: Không quá 15 năm đối với ô tô sản xuất để chở người; từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 không được sử dụng xe ô tô chuyển đổi công năng; Cự ly từ 300 ki lô mét trở xuống: Không quá 20 năm đối với xe ô tô sản xuất để chở người; không quá 17 năm đối với ô tô chuyển đổi công năng trước ngày 01 tháng 01 năm 2002 từ các loại xe khác thành xe ô tô chở khách;

- Xe đang tham gia khai thác vận tải hành khách tuyến cố định, nếu có nhu cầu vận chuyển hành khách theo hợp đồng thì doanh nghiệp, hợp tác xã có văn bản gửi Sở Giao thông vận tải đề nghị cấp phù hiệu xe hợp đồng.

* Cấp phù hiệu xe taxi:

- Đơn vị kinh doanh vận tải có đủ các điều kiện quy định tại mục “Yêu cầu chung” của thủ tục này:

+ Xe taxi phải có sức chứa từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả người lái xe).

+ Xe taxi có niên hạn sử dụng không quá 12 năm.

+ Xe có hộp đèn với chữ “TAXI” gắn trên nóc xe, từ 18h đến 6h hộp đèn phải được bật sáng khi trên xe không có khách và tắt khi trên xe có khách.

+ Xe có đồng hồ tính tiền cước đã được cơ quan có thẩm quyền kiểm định và kẹp chì. Từ 01 tháng 7 năm 2016, xe phải có thiết bị in hóa đơn kết nối với đồng hồ tính tiền cước trên xe, lái xe phải in hóa đơn tính tiền và trả cho hành khách.

+ Hai bên cánh cửa xe niêm yết: tên, số điện thoại và biểu trưng (logo) của doanh nghiệp, hợp tác xã.

+ Trong xe niêm yết: bảng giá cước tính tiền theo kilômét, giá cước tính tiền cho thời gian chờ đợi và các chi phí khác (nếu có) mà hành khách phải trả. Niêm yết ở vị trí lái xe dễ nhận biết khi điều khiển phương tiện khẩu hiệu: “Tính mạng con người là trên hết” theo mẫu quy định.

+ Trên xe có trang bị bình chữa cháy còn sử dụng được và còn hạn theo quy định.

+ Trên xe có máy bộ đàm liên hệ với trung tâm điều hành của đơn vị mình.

+ Trong xe có niêm yết chất lượng dịch vụ theo quy định.

+ Xe phải có màu sơn đã đăng ký với Sở Giao thông vận tải, phía mặt ngoài hai bên thành xe phải ghi tên, số điện thoại giao dịch, biểu trưng lôgô của đơn vị (nếu có), số thứ tự xe taxi (theo số thứ tự của đơn vị); bên trong xe có niêm yết số điện thoại đường dây nóng của đơn vị taxi theo quy định.

* Cấp phù hiệu xe tải, xe đầu kéo, xe công ten nơ:

Đơn vị kinh doanh vận tải có đủ các điều kiện quy định tại mục “Yêu cầu chung” của thủ tục này.

* Cấp phù hiệu buýt:

- Đơn vị kinh doanh vận tải có đủ các điều kiện quy định tại mục “Yêu cầu chung” của thủ tục này;

- Xe buýt phải có sức chứa từ 17 hành khách trở lên. Vị trí, số chỗ ngồi, chỗ đứng cho hành khách và các quy định kỹ thuật khác đối với xe buýt theo quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Giao thông vận tải ban hành. Đối với hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt trên các tuyển có hành trình bắt buộc phải qua cầu có trọng tải cho phép tham gia giao thông từ 05 tấn trở xuống hoặc trên 50% lộ trình tuyến là đường từ cấp IV trở xuống (hoặc đường bộ đô thị có mặt cắt ngang từ 07 mét trở xuống) được sử dụng xe ô tô có trọng tải thiết kế từ 12 đến dưới 17 hành khách;

- Xe buýt phải có niên hạn sử dụng như sau: Không quá 20 năm đối với xe ô tô sản xuất để chở người; không quá 17 năm đối với ô tô chuyển đổi công năng trước ngày 01 tháng 01 năm 2002 từ các loại xe khác thành xe ô tô chở khách; có màu sơn đặc trưng được đăng ký với cơ quan quản lý tuyến, trừ trường hợp Ủy ban nhân dân thành phố có quy định cụ thể về màu sơn của xe buýt trên địa bàn.

- Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt được Sở Giao thông vận tải cấp phù hiệu cho xe ô tô tham gia khai thác trên tuyến khi có văn bản công bố tuyến, chấp thuận bổ sung, thay thế xe và khi phù hiệu hết hiệu lực, bị mất, bị hư hỏng.

 

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;

- Nghị định 86/2014/NĐ-CP ngày 10/09/2014 của Chính phủ quy định về Kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

- Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

- Thông tư 60/2015/TT-BGTVT ngày 02/11/2015 của Bộ Giao thông vận tải sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.

 

 

 

Đính kèmDung lượng
Microsoft Office document icon PHỤ LỤC KÈM THEO.doc50 KB

Mức độ: