Thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình giao thông

Cơ quan ban hành:

Lĩnh Vực:

Thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình giao thông

- Trường hợp sử dụng vốn ngân sách nhà nước

thì Sở giao thông Vận tải có trách nhiệm chủ trì

tổ chức thẩm định toàn bộ nội dung của Báo cáo

kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng(BCKTKT);

- Trường hợp sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách

thì Sở giao thông Vận tảicó trách nhiệm chủ trì tổ chức

thẩm định Thiết kế Bản vẽ thi công và Dự toán xây dựng

của (BCKTKT);

- Trường hợp sử dụng vốn khác thì người quyết định đầu tư, chủ đầu tư,

tự tổ chức thẩm định (BCKTKT) trừ công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan,

môi trường và an toàn cộng đồng.

 

 

Trình tự thực hiện

Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính của Sở Giao thông Vận tải tỉnh Cao Bằng.

Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, viết giấy hẹn ngày trả kết quả và chuyển hồ sơ cho Phòng Quản lý chất lượng công trình giao thông để thực hiện;

Bước 3: Phòng Quản lý chất lượng công trình giao thông thẩm định hồ sơ, cho ý kiến bằng văn bản, trình lãnh đạo Sở ký và gửi người yêu cầu theo đúng thời hạn quy định.

Bước 4: Nhận kết quả và nộp Phí tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính Sở Giao thông Vận tải tỉnh Cao Bằng.

 

Cách thức thực hiện

Gửi hồ sơ qua đường Bưu điện hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính của Sở Giao thông Vận tải tỉnh Cao Bằng.

 

Hồ sơ

* Thành phần hồ sơ:

+ Tờ trình Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình (theo mẫu số 4);

+ Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình (đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công);

+ Văn bản phê duyệt danh mục tiêu chuẩn nước ngoài (nếu có);

+ Văn bản thẩm duyệt phòng cháy, chữa cháy báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);

+ Hồ sơ Khảo sát xây dựng;

+ Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng ( thuyết minh, bản vẽ); 

+ Hồ sơ năng lực của  nhà thầu tư vấn.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

 

Thời  hạn giải quyết

không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

Cơ quan thực hiện TTHC

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông Vận tải tỉnh Cao Bằng.

- Đơn vị trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý chất lượng công trình giao thông.

 

Đối tượng thực hiện TTHC

        Tổ chức, cá nhân

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Mẫu số 04: Tờ trình thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.

(Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ

Phí, lệ phí

- Phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng đối với công trình quy mô nhỏ (phí thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước được xác định theo hướng dẫn tại điểm a, khoản 2, Điều 4 của Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ tài chính về  quy đinh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định Dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở. Cụ thể:

* Căn cứ xác định số tiền phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng phải thu là tổng mức đầu tư được duyệt và mức thu, cụ thể như sau:

 

Phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng

=

Tổng mức đầu tư được phê duyệt

x

Mức thu

 

Trường hợp nhóm công trình có giá trị nằm giữa các khoảng giá trị công trình ghi trên Biểu mức thu thì phí thẩm định đầu tư phải thu được tính theo phương pháp nội suy như sau:

 

Nit =

Nib - {

Nib - Nia

x ( Git - Gib ) }

Gia - Gib

 

Trong đó:

+ Nit là phí thẩm định cho nhóm dự án thứ i theo quy mô giá trị cần tính (đơn vị tính: %).

+ Git là quy mô giá trị của nhóm dự án thứ i cần tính phí thẩm định đầu tư (đơn vị tính: giá trị công trình).

+ Gia là quy mô giá trị cận trên quy mô giá trị cần tính phí thẩm định (đơn vị tính: giá trị công trình).

+ Gib là quy mô giá trị cận dưới quy mô giá trị cần tính phí thẩm định (đơn vị tính: giá trị công trình).

+ Nia là phí thẩm định cho nhóm dự án thứ i tương ứng Gia (đơn vị tính: %).

+ Nib là phí thẩm định cho nhóm dự án thứ i tương ứng Gib (đơn vị tính: %).

Trong đó mức thu theo tổng vốn đầu tư dự án được quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.

* Phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng phải thu tối đa không quá 150.000.000 (Một trăm năm mươi triệu) đồng/dự án.

* Biểu mức thu phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế

(Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

BIỂU MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, PHÍ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ CƠ SỞ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Tổng mức đầu tư dự án

(tỷ đồng)

<15

25

50

100

200

500

1.000

2.000

5.000

≥10.000

Tỷ lệ %

0,0190

0,0170

0,0150

0,0125

0,0100

0,0075

0,0047

0,0025

0,0020

0,0010

1. Phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng

- Phí thẩm định thiết kế cơ sở (Đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, dự án PPP và dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác): Mức phí thẩm định thiết kế cơ sở bằng 50% mức phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng tại điểm 1 Biểu thu phí

 

Kết quả của việc thực hiện TTHC

Thông báo Kết quả thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và Tờ trình phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (nếu đủ điều kiện).

 

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC

       Không có.

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính Phủ về Quản lý Dự án đầu tư xây dựng;

- Thông tư số: 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng về quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình.

- Thông tư số: 209/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ tài chính về  quy đinh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định Dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở.

 

 

 

Đính kèmDung lượng
Microsoft Office document icon Mẫu số 04.doc32 KB

Mức độ: