Thẩm định dự án/dự án điều chỉnh hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/ Báo cáo kinh tế- kỹ thuật điều chỉnh (đối với dự án sử dụng ngân sách nhà nước).

Cơ quan ban hành:

Lĩnh Vực:

Thẩm định dự án/dự án điều chỉnh hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/ Báo cáo kinh tế- kỹ thuật điều chỉnh (đối với dự án sử dụng ngân sách nhà nước).

 

Trình tự thực hiện

Bước 1: Người đề nghị thẩm định gửi hồ sơ trình thẩm định đến Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo phân cấp để thực hiện thẩm định.

- Đối với dự án có ảnh hưởng lớn đến môi trường nếu chưa có kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thì hướng dẫn người đề nghị thẩm định trình hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền để thẩm định, phê duyệt riêng theo quy định pháp luật chuyên ngành.

- Đối với các hồ sơ trình thẩm định không đảm bảo điều kiện thẩm định, thì hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo bằng văn bản gửi người đề nghị thẩm định nêu rõ lý do từ chối thẩm định và trả lại hồ sơ.

 Bước 2: Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định đúng thời hạn quy định.

        - Trường hợp Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành không đủ điều kiện thực hiện thẩm định:

        + Trong thời gian 05 ngày làm việc đối với dự án nhóm B và 03 ngày làm việc đối với dự án nhóm C kể từ khi nộp hồ sơ hợp lệ, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có văn bản thông báo cho người đề nghị thẩm định các nội dung cần thẩm tra để chủ đầu tư (hoặc người quyết định đầu tư giao khi chưa xác định chủ đầu tư) lựa chọn và ký kết hợp đồng với tư vấn thẩm tra.

       + Thời gian thực hiện thẩm tra không quá 15 ngày đối với dự án nhóm B và 10 ngày đối với dự án nhóm C. Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi kết quả thẩm tra, hồ sơ thiết kế đã đóng dấu thẩm tra cho Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để làm cơ sở thẩm định.

          - Trường hợp cần lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức có liên quan trong thời gian 05 ngày làm việc đối với dự án nhóm B và 03 ngày làm việc đối với dự án nhóm C kể ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành gửi văn bản lấy ý kiến kèm theo trích lục hồ sơ (hoặc bản mềm) đến các cơ quan, tổ chức liên quan để lấy ý kiến về nội dung dự án (bao gồm ý kiến thẩm định thiết kế cơ sở hạng mục công trình chuyên ngành khác; thẩm định công nghệ dự án; thẩm duyệt thiết kế PCCC đối với công trình quy định tại Phụ lục IV Nghị định 79/2014/NĐ-CP). Thời hạn có văn bản trả lời không quá 15 ngày đối với dự án nhóm B và 10 ngày đối với dự án nhóm C.

- Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành xem xét kết quả thẩm tra, cập nhật ý kiến các cơ quan, tổ chức liên quan; tổ chức thẩm định các nội dung của dự án và gửi Thông báo kết quả thẩm định đến người đề nghị thẩm định để hoàn chỉnh hồ sơ.

Bước 3: Hoàn chỉnh hồ sơ, đóng dấu thẩm định

- Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ đã hoàn chỉnh về Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành. Thời gian chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ không tính trong thời gian giải quyết TTHC.

- Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm gửi phần hồ sơ thiết kế phòng cháy chữa cháy (trường hợp thẩm duyệt thiết kế về PCCC) đến cơ quan phối hợp để đóng dấu thẩm duyệt; cơ quan phối hợp kiểm tra, đóng dấu thẩm duyệt và gửi kết quả về Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trong vòng 02 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận hồ sơ. Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra, đóng dấu thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế-kỹ thuật. Trả kết quả cho người đề nghị thẩm định không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đã hoàn chỉnh.

Bước 4: Người đề nghị thẩm định nhận kết quả và nộp phí, lệ phí theo quy định.

 * Trường hợp đối với các dự án sử dụng vốn NSNN do UBND tỉnh quyết định đầu tư.

- Người đề nghị thẩm định bổ sung hồ sơ trình phê duyệt dự án gửi đến Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.

- Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổng hợp kết quả thẩm định (bao gồm dự án nhóm A do cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành thẩm định) trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành sau khi nhận kết quả của UBND tỉnh, thông báo trả kết quả cho người đề nghị thẩm định ngay trong ngày làm việc.

 

Cách thức thực hiện

Người đề nghị thẩm định nộp hồ sơ, nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành hoặc thông qua đường bưu điện.

 

Hồ sơ

* Đối với hồ sơ trình thẩm định

          - Thành phần hồ sơ:

+ Tờ trình thẩm định dự án/ dự án điều chỉnh và Danh mục hồ sơ trình thẩm định theo Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định số 59/2015/NĐ- CP.

+ Hoặc Tờ trình thẩm định Báo cáo kinh tế- kỹ thuật/ Báo cáo kinh tế kỹ thuật điều chỉnh và Danh mục hồ sơ trình thẩm định theo Mẫu số 04 Phụ lục II Nghị định số 59/2015/NĐ- CP.

(Thành phần hồ sơ của Dự án điều chỉnh/Báo cáo kinh tế- kỹ thuật điều chỉnh là Danh mục hồ sơ có liên quan trực tiếp đến nội dung phần điều chỉnh  Dự án /Báo cáo kinh tế- kỹ thuật đã được phê duyệt trước đó).

          - Số lượng: 01 bộ bản chính và bản mềm PDF báo cáo nghiên cứu khả thi/báo cáo kinh tế - kỹ thuật kèm theo (trường hợp không có bản mềm bổ sung số lượng bản phô tô tùy theo số lượng hồ sơ cần lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức).

          * Đối với hồ sơ đóng dấu thẩm định

- Thành phần hồ sơ:

+ Văn bản tiếp thu, giải trình của chủ đầu tư (đối với các nội dung yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ  nêu tại thông báo kết quả thẩm định).

+ Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh sau khi đã chỉnh sửa;

+ Hoặc Báo cáo kinh tế -kỹ thuật/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh sau khi đã chỉnh sửa.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ bản chính (người đề nghị thẩm định có trách nhiệm nộp file PDF hoặc bản phô tô Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế-kỹ thuật đã đóng dấu thẩm định cho cơ quan thẩm định để lưu trữ).

          * Đối với hồ sơ trình  UBND tỉnh  phê duyệt dự án

- Thành phần hồ sơ:

+ Văn bản trình phê duyệt dự án/dự án điều chỉnh của Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành;

+ Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh đã đóng dấu thẩm định;

+ Hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh đã đóng dấu thẩm định;

+ Các văn bản pháp lý có liên quan đến dự án/dự án điều chỉnh: Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng, quyết định lựa chọn nhà thầu lập dự án, thông báo kết quả thẩm định dự án, tùy theo đặc thù dự án kèm theo: văn bản cung cấp thông tin quy hoạch, quyết định lựa chọn phương án kiến trúc, văn bản phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (kèm bản chụp hồ sơ Báo cáo), ý kiến về giải pháp PCCC đối với thiết kế cơ sở hoặc văn bản thẩm duyệt đối với thiết kế 01 bước (kèm theo hồ sơ thiết kế PCCC đã đóng dấu thẩm duyệt), văn bản thẩm định công nghệ dự án, báo cáo thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với trường hợp dự án điều chỉnh vượt tổng mức đầu tư và các văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu có). 

- Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

 

Thời  hạn giải quyết

- Thời gian thẩm định Dự án/Dự án điều chỉnh (bao gồm cả thời gian đóng dấu thẩm định)

          + Không quá 30 ngày đối với dự án nhóm B, tính từ ngày nhận đủ hồ sơ trình thẩm định hợp lệ;

          + Không quá 20 ngày đối với dự án nhóm C, tính từ ngày nhận đủ hồ sơ trình thẩm định hợp lệ.

- Thời gian xem xét, phê duyệt đối với dự án do UBND tỉnh quyết định đầu tư: Không quá 07 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ trình phê duyệt hợp lệ. Trong đó: 02 ngày làm việc đối với Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; 05 ngày làm việc đối với UBND tỉnh.

 

Cơ quan thực hiện TTHC

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND tỉnh

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo phân cấp (Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).

- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Sở Khoa học và Công nghệ; Phòng cảnh sát PCCC và cứu nạn, cứu hộ Công an tỉnh.

 

Đối tượng thực hiện TTHC

Người đề nghị thẩm định (chủ đầu tư, người được chủ đầu tư ủy quyền bằng văn bản hoặc người quyết định đầu tư giao khi chưa xác định chủ đầu tư)

 

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Mẫu số 01 Phụ lục II: Tờ trình thẩm định dự án/dự án điều chỉnh;

          - Mẫu số 04 Phụ lục II: Tờ trình thẩm định Báo cáo kinh tế- kỹ thuật/ Báo cáo kinh tế kỹ thuật án điều chỉnh;

(Nghị định số 59/2015/NĐ- CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ)

          - Mẫu số 02 Phụ lục I: Báo cáo kết quả thẩm tra dự án/thiết kế cơ sở hoặc thẩm tra dự án/thiết kế cơ sở điều chỉnh;

          - Mẫu số 03 Phụ lục I: Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng/thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng điều chỉnh.

(Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng).

 

Phí, lệ phí

- Phí thẩm định dự án, thiết kế cơ sở theo Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính: Chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo.

          - Phí thẩm định, phê duyệt thiết kế về Phòng cháy và chữa cháy theo Thông tư số 258/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính: Chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo.

          (Cơ quan phối hợp thẩm định thông báo phí, lệ phí nếu có về Cơ quan đầu mối thẩm định để thu và gửi trả cơ quan phối hợp thẩm định)

 

Kết quả của việc thực hiện TTHC

          - Thông báo kết quả thẩm định dự án/dự án điều chỉnh và Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh được đóng dấu thẩm định;

- Hoặc Thông báo kết quả thẩm định Báo cáo kinh tế- kỹ thuật/ Báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh và Báo cáo kinh tế -kỹ thuật/ Báo cáo kinh tế -kỹ thuật điều chỉnh được đóng dấu thẩm định.

          - Quyết định phê duyệt dự án/dự án điều chỉnh đối với dự án do UBND tỉnh quyết định đầu tư.

 

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC

         Không quy định

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;

- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

 - Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình;

 - Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở;

- Thông tư số 258/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy;

- Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành quy định một số nội dung quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

 

 

 

Đính kèmDung lượng
Microsoft Office document icon Phụ lục 01.doc155 KB

Mức độ: