Thủ tục đăng ký mở Phòng giao dịch của tổ chức tín dụng phi ngân hàng

Cơ quan ban hành:

Lĩnh Vực:

Thủ tục đăng ký mở Phòng giao dịch của tổ chức tín dụng phi ngân hàng

Trình tự thực hiện

+ Bước 1: Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng phi ngân hàng hoặc Giám đốc chi nhánh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng chịu trách nhiệm về hoạt động của Phòng giao dịch trực thuộc trụ sở chính hoặc chi nhánh và có trách nhiệm đăng ký với Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi mở Phòng giao dịch và báo cáo với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng) trước khi chính thức hoạt động;

+ Bước 2: Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tiếp nhận hồ sơ đăng ký;

+ Bước 3: Phòng giao dịch được phép hoạt động chính thức sau khi gửi hồ sơ đăng ký với Ngân hàng nhà nước chi nhánh Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi mở Phòng Giao dịch và báo cáo với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng).  

 

Cách thức thực hiện

+ Qua Bưu điện;

+ Trụ sở cơ quan hành chính.

 

Thành phần hồ sơ, số lư­ợng hồ sơ

- Thành phần hồ sơ:  Giấy đăng ký mở Phòng giao dịch.

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

 

Thời hạn giải quyết

Không quy định.

 

Đối t­ượng thực hiện thủ tục hành chính

Tổ chức.             

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Văn bản chấp thuận.

 

Lệ phí

Không.

 

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Đăng ký mở Phòng giao dịch.

 

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

+ Phòng giao dịch chỉ được mở tại tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh của Tổ chức tín dụng phi ngân hàng;

+ Có quy định cụ thể về nội dung hoạt động, chức năng, nhiệm vụ và phân cấp rõ ràng đối với phòng giao dịch;

+ Việc cho phép duy trì tồn quỹ và định mức tồn quỹ thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng, trên cơ sở phải đảm bảo đúng quy định về an toàn trong giao dịch, kho quỹ, điều chuyển tiền và yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy;

+ Mức cho vay hoặc cho thuê đối với một khách hàng không được vượt quá 300 triệu đồng.

 

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

1. Nghị định 16/2001/NĐ-CP ngày 02/05/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính. Ngày hiệu lực 17/5/2001.

2. Nghị định 65/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số số điều của Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/5/2001của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính. Ngày hiệu lực 11/6/2005.

3. Nghị định 79/2002/NĐ-CP ngày 4/10/2002 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Công ty Tài chính. Ngày hiệu lực 19/11/2002;

4. Nghị định số 95/2008/NĐ-CP ngày 25/8/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/5/2001 về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính. Ngày hiệu lực: 23/9/2008.

5. Nghị định số 81/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 79/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Công ty tài chính. Ngày hiệu lực 24/8/2008.

6. Quyết định số 01/2008/QĐ-NHNN ngày 09/01/2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành quy định về việc mở và chấm dứt hoạt động chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Ngày hiệu lực 05/2/2008.

 

 

Mức độ: