Thủ tục Công bố cơ sở đủ điều kiện tiêm chủng

Cơ quan ban hành:

Lĩnh Vực:

Thủ tục Công bố cơ sở đủ điều kiện tiêm chủng

Trình tự thực hiện

Bước 1: Trước khi thực hiện hoạt động tiêm chủng, cơ sở tiêm chủng phải gửi văn bản thông báo đủ điều kiện tiêm chủng theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ cho Sở Y tế nơi cơ sở tiêm chủng đặt trụ sở.

Bước 2: Trong thời hạn 08 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo đủ điều kiện tiêm chủng, Sở Y tế phải đăng tải thông tin về tên, địa chỉ, người đứng đầu cơ sở đã công bố đủ điều kiện tiêm chủng trên Trang thông tin điện tử của Sở Y tế (thời điểm tính ngày phải công bố thông tin được xác định theo dấu công văn đến của Sở Y tế).

Cách thức thực hiện

Gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Sở Y tế.

Hồ sơ

* Thành phần hồ sơ: Văn bản thông báo đủ điều kiện tiêm chủng ( theo mẫu); 

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết

08 ngày làm việc

Đối tượng thực hiện TTHC

Cơ sở tiêm chủng thuộc hệ thống nhà nước hoặc tư nhân

Cơ quan thực hiện TTHC

Sở Y tế

Kết quả thực hiện TTHC

Thông tin về tên, địa chỉ, người đứng đầu cơ sở đã công bố đủ điều kiện tiêm chủng trên Trang thông tin điện tử của Sở Y tế.

Phí, lệ phí

Không thu

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

 - Phụ lục: Mẫu văn bản thông báo đủ điều kiện tiêm chủng.

( Nghị định 104/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016)

Yêu cầu, điều kiện vè thực hiện TTHC

Điều 9. Nghị định số 104/2016/NĐ-CP . Điều kiện đối với cơ sở tiêm chủng cố định

* Cơ sở vật chất:

- Khu vực chờ trước khi tiêm phải bố trí đủ chỗ ngồi trong một buổi tiêm chủng, bảo đảm che được mưa, nắng, kín gió và thông thoáng;

- Khu vực thực hiện tư vấn, khám phân loại có diện tích tối thiểu 8 m2;

- Khu vực thực hiện tiêm chủng có diện tích tối thiểu 8 m2;

- Khu vực theo dõi và xử trí phản ứng sau tiêm chủng có diện tích tối thiểu 15 m2.

- Riêng đối với điểm tiêm vắc xin viêm gan B liều sơ sinh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có phòng sinh thì không thực hiện theo các điểm a, điểm b, điểm c và d Khoản này mà thực hiện theo quy định sau: Bố trí phòng tiêm hoặc bàn tiêm vắc xin riêng, nơi tiêm chủng bảo đảm đủ ấm cho trẻ, có nơi khám phân loại cho trẻ, tư vấn cho các bà mẹ hoặc người giám hộ của trẻ.

- Bảo đảm các điều kiện về vệ sinh, đủ ánh sáng và bố trí theo nguyên tắc một chiều tại các khu vực quy định tại các điểm a, điểm b, điểm c và điểm d Khoản này

* Trang thiết bị:

- Có tủ lạnh, phích vắc xin hoặc hòm lạnh, các thiết bị theo dõi nhiệt độ tại nơi bảo quản và trong quá trình vận chuyển vắc xin;

- Có đủ thiết bị tiêm, các dụng cụ, hóa chất để sát khuẩn và các vật tư cần thiết khác;

- Hộp chống sốc và phác đồ chống sốc treo tại nơi theo dõi và xử trí phản ứng sau tiêm chủng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

- Có dụng cụ chứa chất thải y tế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

* Nhân sự:

- Số lượng: Có tối thiểu 03 nhân viên chuyên ngành y, trong đó có ít nhất 01 nhân viên có trình độ chuyên môn từ y sỹ trở lên; đối với cơ sở tiêm chủng tại các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn phải có tối thiểu 02 nhân viên có trình độ từ trung cấp chuyên ngành y trở lên, trong đó có ít nhất 01 nhân viên có trình độ chuyên môn từ y sỹ trở lên;

- Nhân viên tham gia hoạt động tiêm chủng phả được tập huấn chuyên môn về tiêm chủng. Nhân viên trực tiếp thực hiện khám sàng lọc, tư vấn, theo dõi, xử trí phản ứng sau tiêm chủng phải có trình độ chuyên môn từ y sỹ trở lên; nhân viên thực hành tiêm chủng có trình độ từ điều dưỡng trung học trở lên.

Điều 10. Nghị định số 104/2016/NĐ-CP. Điều kiện đối với cơ sở tiêm chủng lưu động

* Việc tiêm chủng tại nhà chỉ được thực hiện tại các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, xã có điều kiện kinh tế - xã đặc biệt khó khăn khi đáp ứng các điều kiện sau:

- Chỉ áp dụng đối với hoạt động tiêm chủng thuộc Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch;

- Phải do cơ sở tiêm chủng đã công bố đủ điều kiện tiêm chủng quy định tại Điều 11 Nghị định số 104/2016/NĐ-CP thực hiện;

- Có phích vắc xin, có đủ dụng cụ tiêm chủng và đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm b, điểm c và điểm d khoản 2 Điều 9 Nghị định số 104/2016/NĐ-CP;

- Nhân sự bảo đảm điều kiện theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 10  Nghị định số 104/2016/NĐ-CP;

* Điều kiện đối với điểm tiêm chủng lưu động khác:

- Phải do cơ sở tiêm chủng đã công bố đủ điều kiện tiêm chủng quy định tại Điều 11 Nghị định số 104/2016/NĐ-CP thực hiện;

- Cơ sở vật chất: Có bàn tư vấn, khám sàng lọc, bàn tiêm chủng, nơi theo dõi, xử trí phản ứng sau tiêm chủng và phải bố trí theo nguyên tắc một chiều. Điểm tiêm chủng phải bảo đảm đủ điều kiện về vệ sinh, che được mưa, nắng, kín gió, thông thoáng, đủ ánh sáng;

- Trang thiết bị: Có phích vắc xin hoặc hòm lạnh, đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm b, điểm c và điểm d khoản 2 Điều 9 Nghị định số 104/2016/NĐ-CP;

- Nhân sự: Có tối thiểu 02 nhân viên chuyên ngành y, trong đó nhân viên trực tiếp thực hiện khám sàng lọc, tư vấn, theo dõi, xử trí phản ứng sau tiêm chủng phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 3 Điều 9 Nghị định số 104/2016/NĐ-CP

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Luật số 03/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007 về phòng, chống bệnh truyền nhiễm;

 - Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;

 - Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng.

Đính kèmDung lượng
Microsoft Office document icon tải mẫu đơn tại đây29 KB

Mức độ: