Thủ tục công nhận ban vận động thành lập hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh.

Cơ quan ban hành:

Lĩnh Vực:

Trình tự thực hiện

 

- Bước 1: Những người sáng lập gửi hồ sơ đề nghị công nhận ban vận động thành lập hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chính mà hội dự kiến hoạt động tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ;

- Bước 2: Kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, Sở quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chính mà hội dự kiến hoạt động nghiên cứu, thẩm định hồ sơ và thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan, tổng hợp các ý kiến góp ý, đề nghị bổ sung hồ sơ (nếu có) và xem xét quyết định công nhận ban vận động thành lập hội. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;

Bước 3: Sở quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực mà hội dự kiến hoạt động xem xét quyết định công nhận Ban vận động.

 

Cách thức thực hiện

Tiếp nhận trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực mà hội dự kiến hoạt động.

 

Thành phần, số lượng hồ sơ

* Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị công nhận ban vận động thành lập hội (theo mẫu);

- Danh sách và trích ngang của những người dự kiến trong ban vận động thành lập hội: Họ tên; ngày, tháng, năm sinh; trú quán; trình độ văn hóa; trình độ chuyên môn (Đối với nhân sự dự kiến là người đứng đầu (Trưởng ban) Ban Vận động thành lập hội thuộc diện quản lý của cơ quan có thẩm quyền thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ).

* Số lượng hồ sơ:  01 bộ.

đầu ban lãnh đạo lâm thời (bản chính);

- Văn bản xác nhận nơi dự kiến đặt trụ sở của hội hình thành mới do chia, tách, sáp nhập; hợp nhất hội (bản chính).

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

 

Thời hạn giải quyết

Trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp pháp. đầy đủ, hợp pháp.

 

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Tổ chức

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chính mà hội dự kiến hoạt động.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chính mà hội dự kiến hoạt động.

 

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Quyết định hành chính.

Lệ phí

Không có.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Mẫu 3: Đơn đề nghị công nhận ban vận động thành lập hội.

(Thông tư số 03/2013/TT-BNV của Bộ Nội vụ)

 

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

- Sở quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chính mà hội dự kiến hoạt động quyết định công nhận ban vận động thành lập hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh;

- Người đứng đầu ban vận động thành lập hội là công dân Việt Nam, sống thường trú tại Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có sức khỏe và có uy tín trong lĩnh vực hội dự kiến hoạt động;

- Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh thì thành viên ban vận động phải có ít nhất 05 thành viên;

- Hiệp hội của các tổ chức kinh tế có phạm vi hoạt động trong tỉnh có ít nhất 03 thành viên đại diện cho các tổ chức kinh tế trong tỉnh;

- Ban vận động thành lập hội tự giải thể khi đại hội bầu ra ban lãnh đạo của hội.

(Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ)

 

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức hoạt động và quản lý hội;

- Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;

- Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;

- Thông tư số 03/2014/TT-BNV ngày 19/6/2014 của Bộ Nội vụ sửa đổi Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP.

* Ghi chú: “Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung”

 

 

 

Đính kèmDung lượng
Microsoft Office document icon Mẫu 3.doc32 KB

Mức độ: