Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đăng kí, biển số xe máy chuyên dùng lần đầu

Cơ quan ban hành:

Lĩnh Vực:

Thủ tục  Cấp Giấy chứng nhận đăng kí, biển số xe máy chuyên dùng lần đầu

Trình tự thực hiện

Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và lệ phí tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính của Sở Giao thông vận tải tỉnh Cao Bằng. Khi nộp hồ sơ, chủ sở hữu xe máy chuyên dùng phải xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu để kiểm tra; trường hợp không chính chủ thì người được uỷ quyền phải có giấy ủy quyền của chủ sở hữu có xác nhận chữ ký của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; người đại diện cho tổ chức phải có giấy giới thiệu của tổ chức đó.

Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, viết giấy hẹn ngày trả kết quả và chuyển hồ sơ cho Phòng Quản lý vận tải, phương tiện và người lái.

Bước 3: Phòng Quản lý vận tải, phương tiện và người lái thẩm định hồ sơ.

- Kiểm tra xe máy chuyên dùng; cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng, biển số cho chủ sở hữu và vào sổ quản lý;

- Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 4: Nhận kết quả và nộp lệ phí tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính, Sở Giao thông vận tải tỉnh Cao Bằng.

Cách thức thực hiện

gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính Sở Giao thông vận tải Cao Bằng.

Hồ sơ

* Thành phần hồ sơ:

- Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 (bản chính);

- Chứng từ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng.

- Chứng từ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng là một trong những chứng từ sau:

+ Quyết định hoặc hợp đồng mua bán kèm hoá đơn theo quy định của Bộ Tài chính (bản chính);

+ Giấy bán, cho, tặng theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

+ Văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có công chứng);

+ Văn bản của bên cho thuê tài chính đồng ý cho bên thuê xe máy chuyên dùng được đăng ký quyền sở hữu (bản chính);

+ Quyết định tiếp nhận viện trợ của cơ quan có thẩm quyền (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

+ Văn bản phát mại theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

+ Lệnh xuất hàng của Cục Dự trữ quốc gia. Trường hợp lệnh xuất hàng gồm nhiều xe máy chuyên dùng thì mỗi xe phải có một bản sao có chứng thực.

- Trường hợp mua bán hoặc cho, tặng qua nhiều người, khi làm thủ tục đăng ký, chỉ cần chứng từ mua bán, cho, tặng lần cuối cùng;

- Chứng từ nguồn gốc xe máy chuyên dùng:

+ Đối với xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp trong nước, chứng từ nguồn gốc là phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của cơ sở sản xuất (bản chính).

+ Đối với xe máy chuyên dùng nhập khẩu, chứng từ nguồn gốc là tờ khai hàng hoá nhập khẩu theo mẫu quy định của Bộ Tài chính (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

+ Đối với xe máy chuyên dùng đã qua cải tạo, ngoài hai chứng từ trên phải có thêm biên bản nghiệm thu xuất xưởng của cơ sở được phép cải tạo. Trường hợp thay thế tổng thành máy, khung xe phải có chứng từ mua bán tổng thành máy hoặc khung xe thay thế. Nếu tổng thành máy, khung xe thay thế được sử dụng từ các xe máy chuyên dùng đã được cấp đăng ký, phải có tờ khai xoá sổ đăng ký (các loại giấy tờ nêu trên là bản chính).

+ Đối với xe máy chuyên dùng không có nguồn gốc hợp pháp đã được cơ quan có thẩm quyền xử lý phải có quyết định xử lý theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết

không quá 15 (mười năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định.

Đối t­ượng thực hiện TTHC

Tổ chức, cá nhân

Cơ quan thực hiện TTHC

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông vận tải;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý Vận tải, phương tiện và người lái.

Kết quả thực hiện TTHC

Giấy chứng nhận.

Phí, lệ phí

Lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện thi công (xe máy chuyên dùng), trường hợp cấp mới kèm theo biển số; mức thu: 200.000 đồng/lần/phương tiện.

(Thông tư số 188/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ Tài chính)

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Phụ lục 2: Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng;

- Phụ lục 3: Mẫu Giấy bán, cho, tặng xe máy chuyên dùng.

(Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC

Không có

Căn cứ pháp lý của TTHC

Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;

- Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ;

- Thông tư số 59/2011/TT-BGTVT ngày 05/12/2011 của Bộ Giao thông vận tải sửa đổi một số điều của Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ;

- Thông tư số 188/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ Tài chính qui định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên các phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng. 

Đính kèmDung lượng
Microsoft Office document icon tai mau don tai day32.5 KB
Microsoft Office document icon tai mau don tai day35 KB

Mức độ: