Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ

Cơ quan ban hành:

Lĩnh Vực:

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ

Trình tự thực hiện

+ Bước 1: Tổ chức kinh tế có nhu cầu làm đại lý đổi ngoại tệ và được tổ chức tín dụng uỷ quyền làm đại lý đổi ngoại tệ nộp hồ sơ cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn nơi tổ chức đặt đại lý đổi ngoại tệ;

+ Bước 2: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn thẩm định hồ sơ;

+ Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn nơi tổ chức đặt đại lý đổi ngoại tệ xem xét, cấp giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ.

Cách thức thực hiện

+ Qua Bưu điện

+ Trụ sở cơ quan hành chính

Thành phần hồ sơ, số lư­ợng hồ sơ

+ Đơn đăng ký Đại lý đổi ngoại tệ (theo mẫu tại phụ lục 1);

+ Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp đồng đại lý đổi ngoại tệ đã ký với Tổ chức tín dụng uỷ nhiệm;

+ Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ;

Thời hạn giải quyết

15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ bộ hồ sơ hợp lệ.

Đối t­ượng thực hiện thủ tục hành chính

Tổ chức                           

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Giấy chứng nhận            

 

Lệ phí

Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Đơn đăng ký đại lý đổi ngoại tệ (phụ lục 1)

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

+ Là tổ chức được thành lập và hoạt động theo luật pháp Việt Nam ; 

+ Có địa điểm đặt đại lý đổi ngoại tệ là:

(i) Cơ sở lưu trú du lịch (bao gồm các khách sạn, các khu nghỉ dưỡng cao cấp v.v...) đã được cơ quan quản lý nhà nước về du lịch xếp hạng từ 3 (ba) sao trở lên;

(ii) Cửa khẩu quốc tế (đường bộ, đường không, đường thuỷ);

(iii) Khu vui chơi giải trí có thưởng dành riêng cho người nước ngoài;

(iv) Văn phòng bán vé của các hãng hàng không, hàng hải, du lịch của nước ngoài và văn phòng bán vé quốc tế của các hãng hàng không Việt Nam;

(v) Khu du lịch, trung tâm thương mại, siêu thị có nhiều khách nước ngoài tham quan, mua sắm.

+ Có cơ sở vật chất đáp ứng được yêu cầu hoạt động của đại lý đổi ngoại tệ như: nơi giao dịch riêng biệt (phòng hoặc quầy giao dịch không gắn liền với các hoạt động kinh doanh khác, chỉ chuyên làm dịch vụ đổi ngoại tệ) trong đó trang bị đầy đủ các phương tiện làm việc như: bàn ghế, điện thoại, máy fax, két sắt, bảng thông báo tỷ giá công khai, bảng hiệu ghi tên tổ chức tín dụng uỷ nhiệm và tên Đại lý đổi ngoại tệ;

+ Nhân viên trực tiếp làm ở Đại lý đổi ngoại tệ phải có Giấy xác nhận do Tổ  chức tín dụng ủy nhiệm cấp, xác nhận đã được đào tạo, tập huấn kỹ năng nhận biết ngoại tệ thật, giả ; cách thức ghi hoá đơn, cập nhật số liệu vào sổ sách kế toán ; có trình độ tiếng Anh tối thiểu để giao tiếp với người nước ngoài khi thực hiện nghiệp vụ đổi ngoại tệ ...;

+ Có quy trình nghiệp vụ đổi ngoại tệ, có biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn trong quá trình đổi ngoại tệ.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

1. Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13/12/2005 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Ngày có hiệu lực 01/6/2006.

2. Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh ngoại hối. Ngày có hiệu lực 27/01/2007.

3. Quyết định 21/2008/QĐ-NHNN ngày 11/7/2008 của Thống đốc NHNN ban hành Quy chế đại lý đổi ngoại tệ. Ngày có hiệu lực 03/08/2008.

4. Thông tư số 25/2011/TT-NHNN ngày 31/8/2011 của NHNN về việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực hoạt động ngoại hối theo các Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của NHNN Việt Nam. Ngày có hiệu lực 14/10/2011.

 

Đính kèmDung lượng
Microsoft Office document icon Phục lục 01 .doc33.5 KB

Mức độ: