Thủ tục cấp giấy phép hoạt động môi giới tiền tệ cho tổ chức tín dụng

Cơ quan ban hành:

Lĩnh Vực:

Thủ tục cấp giấy phép hoạt động môi giới tiền tệ cho tổ chức tín dụng

Trình tự thực hiện

+ Bước 1: Tổ chức tín dụng (trừ tổ chức tín dụng cổ phần) có nhu cầu hoạt động môi giới tiền tệ gửi hồ sơ xin cấp giấy phép về Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng); tổ chức tín dụng cổ phần gửi hồ sơ về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính;

    + Bước 2: Ngân hàng Nhà nước xem xét, thẩm định hồ sơ;

+ Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước cấp hoặc từ chối cấp giấy phép. Trường hợp từ chối cấp giấy phép, giải thích rõ lý do bằng văn bản.

Cách thức thực hiện

+ Qua bưu điện;

+ Trụ sở cơ quan hành chính.

Hồ sơ

+  Đơn đề nghị cấp Giấy phép;

+ Phương án thực hiện môi giới 3 năm đầu, trong đó nêu rõ phương thức tổ chức thực hiện môi giới, cơ sở vật chất, trang bị hệ thống kỹ thuật tin học và phương tiện thông tin liên lạc đảm bảo hoạt động môi giới, hiệu quả và lợi ích kinh tế của tổ chức tín dụng;

+ Danh sách, lý lịch, các văn bằng (bản sao có chứng thực) chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn của người quản trị, điều hành và nhân viên của bộ phận hoặc công ty trực thuộc thực hiện môi giới.

Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).

Thời hạn giải quyết

  30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Đối t­ượng thực hiện TTHC

Tổ chức.                  

Cơ quan thực hiện TTHC

Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng/Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố

Kết quả thực hiện TTHC

Giấy phép

Lệ phí

Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC

+ Có nhu cầu hoạt động môi giới;

+ Có bộ phận hoặc Công ty trực thuộc thực hiện môi giới thuộc tổ chức tín dụng;

+ Người quản trị, điều hành của bộ phận hoặc Công ty trực thuộc thực hiện môi giới (Trưởng, phó phòng, hoặc Trưởng, phó Ban, hoặc Giám đốc, phó Giám đốc) có trình độ chuyên môn về kinh tế, tài chính, ngân hàng phù hợp với hoạt động môi giới, có kiến thức và kinh nghiệm về kiểm soát rủi ro;

+ Có phương án thực hiện môi giới khả thi;

+ Có hệ thống kiểm soát nội bộ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;

+ Có cơ sở vật chất, hệ thống kỹ thuật tin học và phương tiện thông tin liên lạc (điện thoại, thiết bị ghi âm, máy vi tính và các thiết bị khác) đáp ứng yêu cầu của hoạt động môi giới.

Căn cứ pháp lý của TTHC

1. Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997. Ngày hiệu lực 01/10/1998;

2. Luật sửa đổi, bổ sung Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 10/2003/QH111 ngày 17/06/2003. Ngày hiệu lực 01/08/2003;

3. Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997. Ngày hiệu lực 01/10/1998;

4. Quyết định số 351/2004/QĐ-NHNN ngày 07/04/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế môi giới tiền tệ.

Mức độ: