Thủ tục cấp giấy phép xây dựng công trình và nhà ở đô thị

Cơ quan ban hành:

Lĩnh Vực:

Thủ tục cấp giấy phép xây dựng công trình và nhà ở đô thị

Trình tự thực hiện

- Cá nhân (chủ đầu tư hoặc người đại diện hợp pháp của chủ đầu tư) nộp hồ sơ và lệ phí cấp giấy phép xây dựng tại Phòng Quản lý đô thị tại trụ sở UBND Thành phố;

- Phòng quản lý đô thị (QLĐT) có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo qui định hoặc hướng dẫn để cá nhân hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định;

 - Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đ­ược hồ sơ, đơn vị được giao thẩm định hồ sơ có trách nhiệm xem xét hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết). Khi xem xét hồ sơ, Phòng QLĐT phải xác định các tài liệu còn thiếu, các tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ;

Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì Phòng QLĐT có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho cá nhân tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Cá nhân có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản thông báo. Sau hai lần bổ sung, hồ sơ vẫn không đáp ứng được các điều kiện theo quy định thì Phòng QLĐT có quyền không xem xét việc cấp giấy phép và thông báo cho cá nhân biết;

- Phòng QLĐT có trách nhiệm đối chiếu với các điều kiện cấp phép để tham mưu cho UBND Thành phố gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng;

- Ủy ban nhân dân Thành phố căn cứ các quy định hiện hành và các điều kiện cấp phép để quyết định việc cấp giấy phép xây dựng. Nếu hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện cấp phép, Ủy ban nhân dân Thành phố cấp giấy phép xây dựng cho cá nhân. Cá nhân nhận giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của Phòng QLĐT tại nơi tiếp nhận hồ sơ; nếu Hồ sơ không đủ điều kiện cấp phép, Phòng QLĐT có văn bản trả lời (thông báo dõ lý do từ chối cấp giấy phép xây dựng) trả cho cá nhân theo thời hạn ghi trong giấy biên nhận.

Cách thức thực hiện

- Trực tiếp tại trụ sở UBND Thành phố

Thành phần hồ sơ, số lư­ợng hồ sơ

a. Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ ở đô thị theo mẫu;

- Bản sao được công chứng hoặc chứng thực hoặc bản phô tô (nếu có kèm theo bản gốc để đối chứng quền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, cụ thể: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trường hợp chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phô tô chứng thực bộ trước bạ (gồm Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính; Thông báo nộp lệ phí trước bạ nhà, đất; Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất; Biên lai thu lệ phí trước bạ); 

- Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:

+ Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

+ Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 - 1/200;

+ Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 - 1/200.

* Tuỳ thuộc địa điểm xây dựng công trình, quy mô công trình, tính chất công trình, đối chiếu với các quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành và các quy định của pháp luật liên quan, hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng còn phải bổ sung các tài liệu sau:

- Bản vẽ hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC) tỷ lệ 1/50 - 1/200, được đóng dấu thẩm duyệt đối với công trình thuộc danh mục yêu cầu phải thẩm duyệt phương án phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật về PCCC;

 - Văn bản phê duyệt biện pháp thi công của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận, đối với công trình xây chen có tầng hầm;

- Đối với nhà ở riêng lẻ quy mô từ 3 tầng đến 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn xây dựng từ 250 m2 trở lên hoặc nhà ở trong khu di sản văn hóa, di tích lịch sử-văn hóa: Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế theo mẫu, kèm theo bản sao có chứng thực hoặc bản phô tô (nếu có kèm theo bản gốc để đối chứng) chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế (nếu có); các bản vẽ kết cấu chịu lực chính.

b. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). Trong đó các bản vẽ: 02 (bộ)

Thời hạn giải quyết

- Không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó:

+ Chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ: không quá 04 ngày;

+ Lãnh đạo phòng thẩm định hồ sơ: không quá 01 ngày;

+ Lãnh đạo UBND Thành phố xem xét, ký giấy phép: không quá 01 ngày;

+ Trả giấy phép: không quá 01 ngày.

Đối t­ượng thực hiện thủ tục hành chính

Cá nhân                                                                 

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân Thành phố;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý đô thị Thành phố;

- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các cơ quan, phòng ban có liên quan.

UBND các phường, xã có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời và cử cán bộ địa chính phối hợp kiểm tra thực địa khi có yêu cầu của phòng Quản lý đô thị hoặc UBND thành phố.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

- Cá nhân: 01 Giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của Phòng QLĐT hoặc văn bản trả lời đối với trường hợp không đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng. Khi nhận kết quả phải xuất trình giấy tờ tùy thân và bản gốc giấy biên nhận được cấp khi nộp hồ sơ

- Chủ tịch, phó chủ tịch UBND thành phố phụ trách cấp giấy phép xây dựng: 01 Giấy phép

- Đội quản lý trật tự đô thị thành phố: 01 Giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của Phòng QLĐT hoặc văn bản trả lời đối với trường hợp không đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng.

- Phòng Tài nguyên và Môi trường Thành phố: 01 Giấy phép

- UBND các phường, xã nơi có công trình xây dựng: 01 Giấy phép                        

Lệ phí

- Lệ phí cấp giấy phép xây dựng: 50.000đồng/01giấy phép

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (đính kèm theo thủ tục);

- Bản kê khai kinh nghiệm của tổ chức thiết kế (đính kèm theo thủ tục).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

a. Yêu cầu hoặc điều kiện 1: Phù hợp với quy hoạch xây dựng, mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư.

b. Yêu cầu hoặc điều kiện 2: Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, địa điểm xây dựng, công trình được cấp giấy phép xây dựng phải: Tuân thủ các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; đảm bảo an toàn công trình và công trình lân cận và các yêu cầu về: Giới hạn tĩnh không, độ thông thuỷ, bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật, phòng cháy chữa cháy (viết tắt là PCCC), hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.

c. Yêu cầu hoặc điều kiện 3. Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện; thiết kế phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định. Đối với nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn nhỏ hơn 250 m2, dưới 3 tầng và không nằm trong khu vực bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa thì chủ đầu tư được tự tổ chức thiết kế xây dựng và tự chịu trách nhiệm về an toàn của công trình và các công trình lân cận.

d. Yêu cầu hoặc điều kiện 4:  

- Phù hợp với: Quy hoạch chi tiết xây dựng, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

- Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết, thì phải phù hợp với Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.         

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 4/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

- Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6/3/2006 của Chính phuur sửa đổi, bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí;

- Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 20/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp chấn chỉnh tình trạng lạm dụng yêu cầu nộp bản sao có chứng thực đối với giấy tờ, văn bản khi thực hiện thủ tục hành chính;

- Thông tư 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 4/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

- Thông tư số 09/2014/TT-BXD ngày 10/7/2014 của Bộ Xây dựng V/v Sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư hướng dẫn Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 6/02/2012 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND ngày 5/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng về Ban hành danh mục, mức thu phí, lệ phí và học phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;

- Căn cứ Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2014 của UBND tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

 

 

 

Đính kèmDung lượng
Microsoft Office document icon Phụ lục số 9.doc28 KB
Microsoft Office document icon Phụ lục số 13.doc31.5 KB

Mức độ: