Thủ tục cấp lại Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá

Cơ quan ban hành:

Lĩnh Vực:

Thủ tục cấp lại Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá

 

Trình tự thực hiện

- Bước 1: Trong các trường hợp sau đây, tổ chức, cá nhân lập và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính của Sở Công Thương để được cấp lại Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá:

+ Trường hợp 1: Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá hết thời hạn hiệu lực. Trước thời hạn hết hiệu lực 30 ngày, tổ chức, cá nhân được cấp phép phải lập và nộp hồ sơ về Sở Công Thương.

+ Trường hợp 2: Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy.

- Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, viết giấy hẹn ngày trả kết quả và chuyển hồ sơ cho Phòng Quản lý công nghiệp.

- Bước 3: Phòng Quản lý công nghiệp thẩm định hồ sơ. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương xem xét và cấp lại Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Bước 4: Tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính; nộp phí, lệ phí tại Phòng kế toán.

Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính của Sở Công Thương.

Hồ sơ

* Thành phần hồ sơ:

 - Trường hợp 1. Đối với trường hợp Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá hết thời hạn hiệu lực, hồ sơ (như cấp mới) gồm:

+ Đơn đề nghị cấp Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá (theo mẫu);

+ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

+ Bảng kê diện tích, sơ đồ kho tàng, nhà xưởng, văn phòng làm việc và các khu phụ trợ khác (theo mẫu);

+ Bảng kê trang thiết bị: hệ thống thông gió, phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, ẩm kế, nhiệt kế, các phương tiện phòng chống sâu, mối mọt; các giá hoặc bục, kệ đỡ kiện thuốc lá (theo mẫu);

+  Bản kê danh sách lao động, bản sao hợp đồng lao động, văn bằng chứng chỉ được đào tạo về kỹ thuật nông nghiệp từ trung cấp trở lên đối với cán bộ thu mua nguyên liệu (theo mẫu);

+Bản sao hợp đồng nhập khẩu ủy thác nguyên liệu thuốc lá với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá, doanh nghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá hoặc hợp đồng xuất khẩu ủy thác nguyên liệu thuốc lá với doanh nghiệp đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá, doanh nghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá.

- Trường hợp 2: Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy. Hồ sơ bao gồm:

+ Đơn đề nghị cấp lại giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá (theo mẫu);

+ Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá (nếu có).

Các giấy tờ trong thành phần hồ sơ là bản sao có thể là bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời  hạn giải quyết

 Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Cơ quan thực hiện TTHC

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý công nghiệp, Sở Công Thương.

Đối tượng thực hiện TTHC

Tổ chức, cá nhân.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá (Phụ lục 7).

- Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá (Phụ lục 38).

- Bảng kê diện tích kho, nhà xưởng và các hạng mục khác (Phụ lục 2).

- Phụ lục 3: Bảng kê phương tiện, trang thiết bị.

- Phụ lục 4: Bảng kê Danh sách lao động.

(Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

- Hợp đồng đầu tư trồng và tiêu thụ nguyên liệu thuốc lá.

(Thông tư số 77/2002/BNN-TT ngày 28/8/2002 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).

Phí, lệ phí

- Tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:

+ Phí thẩm định kinh doanh hàng hoá có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại đối với chủ thể kinh doanh là tổ chức, doanh nghiệp: 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;

+ Phí thẩm định kinh doanh hàng hoá có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại đối với chủ thể kinh doanh là hộ kinh doanh, cá nhân: 400.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;

+ Lệ phí cấp giấy phép: 200.000 đồng/giấy/lần cấp.

- Tại các khu vực khác: Mức thu phí thẩm định kinh doanh hàng hóa có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tương ứng của các quy định trên.

(Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính)

Kết quả của việc thực hiện TTHC

Giấy phép

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC

Điều kiện cấp giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá:

- Điều kiện về chủ thể kinh doanh: Là thương nhân có đăng ký kinh doanh mặt hàng nguyên liệu thuốc lá.

- Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng.

- Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật và con người:

+ Có phương tiện vận tải phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp; đáp ứng yêu cầu bảo quản chất lượng của nguyên liệu thuốc lá trong thời gian vận chuyển;

+ Có kho nguyên liệu thuốc lá với tổng diện tích không dưới 1.000m2. Kho phải có hệ thống thông gió và các trang thiết bị phù hợp yêu cầu bảo quản nguyên liệu thuốc lá bao gồm: Các nhiệt kế, ẩm kế kiểm tra nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không khí trong kho, các phương tiện phòng, chống sâu, mối, mọt; phải có đủ các giá hoặc bục, kệ đỡ kiện nguyên liệu thuốc lá được sắp xếp cách mặt nền tối thiểu 20cm và cách tường, cột tối thiểu 50cm;

+ Người lao động có nghiệp vụ, chuyên môn, được đào tạo về kỹ thuật nông nghiệp từ trung cấp trở lên.

+ Có hợp đồng nhập khẩu ủy thác nguyên liệu thuốc lá với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá, doanh nghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá hoặc hợp đồng xuất khẩu ủy thác nguyên liệu thuốc lá với doanh nghiệp đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá, doanh nghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá.

+ Điều kiện về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ: Phải có đầy đủ các phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

iều 39, Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ ).

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Luật Phòng chống tác hại của thuốc lá ngày 18/6/2012 ;

- Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;

- Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật phòng, chốngtác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;

- Thông tư số 77/2002/BNN-TT ngày 28/8/2002 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về mẫu hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hoá thực hiện Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ;

- Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.

 

 

Mức độ: