Thủ tục hợp nhất Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

Cơ quan ban hành:

Lĩnh Vực:

Thủ tục hợp nhất Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

Trình tự thực hiện

+ Bước 1: Các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được hợp nhất sau khi bàn bạc thống nhất về chủ trương hợp nhất, phải cùng nhau thành lập Hội đồng hợp nhất bao gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc, Trưởng ban kiểm soát của các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được hợp nhất. Hội đồng hợp nhất phải thực hiện các công việc sau:

(+) Dự kiến tên, trụ sở của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở mới;

(+) Xây dựng phương án hợp nhất. Phương án phải thể hiện được thực trạng tổ chức và hoạt động của từng Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được hợp nhất, sự cần thiết của việc hợp nhất; các giải pháp, cách thức tiến hành, thời gian dự kiến thực hiện việc hợp nhất; trách nhiệm, quyền lợi của các bên liên quan khi hợp nhất; biện pháp xử lý tài sản, vốn, các khoản nợ, tổ chức, nhân sự và những vấn đề tồn đọng của các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được hợp nhất sang Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở hợp nhất;

(+) Dự thảo phương án hoạt động và Điều lệ Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở hợp nhất;

(+) Tổ chức Đại hội thành viên để quyết định việc hợp nhất và thông qua phương án hợp nhất, phương án hoạt động, Điều lệ, tên và trụ sở của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở hợp nhất;

(+) Thông báo bằng văn bản cho các chủ nợ, các tổ chức và cá nhân có quan hệ kinh tế với Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được hợp nhất, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam về quyết định hợp nhất và phương thức giải quyết các mối quan hệ kinh tế có liên quan đến họ;

(+) Đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp xã có văn bản trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện chấp thuận việc hợp nhất Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.

+ Bước 2: Hội đồng quản trị các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được hợp nhất phải hoàn thiện hồ sơ thu hồi giấy phép theo quy định tại khoản 1 Điều 25 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2006/QĐ-NHNN để trình Giám đốc Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh trên địa bàn; đồng thời thực hiện các thủ tục liên quan đến việc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, con dấu của các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được hợp nhất theo quy định của pháp luật;

+ Bước 3: Hội đồng hợp nhất phải hoàn thiện hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép cho Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở hợp nhất theo quy định tại Điều 5 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2006/QĐ-NHNN để trình Giám đốc Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh xem xét cấp giấy phép theo quy định; đồng thời thực hiện các thủ tục về đăng ký kinh doanh, khắc dấu đối với Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở hợp nhất theo quy định của pháp luật;

+ Bước 4: Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy phép cho quỹ tín dụng nhân cơ sở hợp nhất.

Cách thức thực hiện

+ Trụ sở cơ quan hành chính

+ Qua đường bưu điện

Hồ sơ

+ Đơn xin hợp nhất Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở;

+ Biên bản thành lập Hội đồng để giải quyết việc hợp nhất Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở;

+ Dự kiến tên, trụ sở của Quỹ tín dụng nhân dân mới thành lập

+ Phương án hợp nhất. Phương án phải thể hiện được thực trạng tổ chức và hoạt động của từng Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được hợp nhất, sự cần thiết của việc hợp nhất; các giải pháp, cách thức tiến hành, thời gian dự kiến thực hiện việc hợp nhất; trách nhiệm, quyền lợi của các bên liên quan khi hợp nhất; biện pháp xử lý tài sản, vốn, các khoản nợ, tổ chức, nhân sự và những vấn đề tồn đọng của các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được hợp nhất sang Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở hợp nhất;

+ Dự thảo phương án hoạt động và Điều lệ Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở hợp nhất;

+ Biên bản đại hội thành viên để quyết định việc hợp nhất và thông qua phương án hợp nhất, phương án hoạt động, Điều lệ, tên và trụ sở của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở hợp nhất;

+ Văn bản gửi cho các chủ nợ, các tổ chức và cá nhân có quan hệ kinh tế với Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được hợp nhất, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam về quyết định hợp nhất và phương thức giải quyết các mối quan hệ kinh tế có liên quan đến họ;

+ Văn bản chấp thuận của Uỷ ban nhân dân cấp huyện về việc hợp nhất Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở;

+ Hồ sơ thu hồi giấy phép Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở theo quy định; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, con dấu của các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được hợp nhất;

+ Hồ sơ xin cấp phép cho Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở hợp nhất.

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết

Không qui định

Đối t­ượng thực hiện TTHC

Tổ chức 

Cơ quan thực hiện TTHC

 Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố.

Kết quả thực hiện TTHC

Giấy phép

Lệ phí

Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC

+ Có phương án hợp nhất khả thi;

  + Được Đại hội thành viên của các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được hợp nhất nhất trí chấp thuận và cam kết cùng chịu trách nhiệm giải quyết các tồn tại cũ;

  + Có văn bản đề nghị của Uỷ ban nhân dân cấp xã và được Uỷ ban nhân dân cấp huyện chấp thuận về việc hợp nhất Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.

Căn cứ pháp lý của TTHC

1. Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân. Ngày hiệu lực  28/8/2001

2. Nghị định số 69/2005/NĐ-CP ngày 26/5/2005 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân. Ngày hiệu lực  17/06/2005

5. Quyết định số 24/2006/QĐ-NHNN ngày 06/6/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Ban hành Quy chế cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân; mở, chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện và phòng giao dịch, điểm giao dịch của Quỹ tín dụng nhân dân; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập Quỹ tín dụng nhân dân; thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước. Ngày hiệu lực  07/7/2006.

5. Quyết định số 26/2008/QĐ-NHNN ngày 09/9/2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân; mở, chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện và phòng giao dịch, điểm giao dịch của Quỹ tín dụng nhân dân; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập Quỹ tín dụng nhân dân; thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 24/2006/QĐ-NHNN ngày 06/6/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Ngày hiệu lực 10/10/2008. 

Mức độ: