Thủ tục Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tại Trạm kiểm dịch động vật đầu mối giao thông

Cơ quan ban hành:

Lĩnh Vực:

Thủ tục Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tại Trạm kiểm dịch động vật đầu mối giao thông

Trình tự thực hiện

- Bước 1: Chủ hàng khi vận chuyển động vật với số lượng lớn ra ngoài tỉnh khi đi qua Trạm kiểm dịch đầu mối giao thông phải đăng ký kiểm dịch với Trạm kiểm dịch đầu mối giao thông;

- Bước 2: Cán bộ thú y kiểm tra hồ sơ kiểm dịch bao gồm giấy chứng nhận kiểm dịch và các giấy tờ khác có liên quan;

+ Kiểm tra số lượng, chủng loại động vật, sản phẩm động vật theo giấy chứng nhận kiểm dịch; mã số của động vật; dấu kiểm soát giết mổ, tem vệ sinh thú y; dấu niêm phong phương tiện vận chuyển và các dụng cụ, bao bì chứa đựng;

+ Kiểm tra tình trạng sức khoẻ động vật, thực trạng vệ sinh thú y sản phẩm động vật;

+ Kiểm tra thực trạng vệ sinh thú y phương tiện vận chuyển và các vật dụng có liên quan trong quá trình vận chuyển;

Cán bộ thú y đóng dấu xác nhận vào mặt sau giấy chứng nhận kiểm dịch đối với động vật, sản phẩm động vật có giấy chứng nhận kiểm dịch hợp lệ, phương tiện vận chuyển, các vật dụng khác có liên quan bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y.

- Bước 3: Các trường hợp phải xử lý:

+ Phương tiện vận chuyển, các vật dụng có liên quan không đảm bảo yêu cầu vệ sinh thú y, kiểm dịch viên động vật lập biên bản đồng thời tạm đình chỉ việc vận chuyển và yêu cầu chủ hàng thực hiện các biện pháp xử lý:

Sau khi xử lý, nếu phương tiện vận chuyển và các vật dụng có liên quan đảm bảo các yêu cầu vệ sinh thú y thì xác nhận vào mặt sau giấy chứng nhận kiểm dịch và cho phép tiếp tục vận chuyển;

Sau khi xử lý, nếu phương tiện vận chuyển hoặc các vật dụng có liên quan vẫn không đảm bảo các yêu cầu vệ sinh thú y thì cơ quan kiểm dịch động vật: Yêu cầu chủ hàng phải thay đổi phương tiện vận chuyển, các vật dụng có liên quan, sau đó mới xác nhận vào vào mặt sau giấy chứng nhận kiểm dịch và cho phép tiếp tục vận chuyển;

+ Khử trùng tiêu độc phương tiện vận chuyển, các dụng cụ có liên quan trong trường hợp phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật đi qua vùng có dịch;

+ Các trường hợp khác, tuỳ theo từng trường hợp cụ thể mà áp dụng các biện pháp xử lý theo quy định.

Cách thức thực hiện

 Trực tiếp tại trụ sở Trạm kiểm dịch động vật đầu mối giao thông.

Hồ sơ

- Thành phần hồ sơ gồm:

+ Giấy đăng ký kiểm dịch động vật vận chuyển theo mẫu quy định;

+ Bản sao giấy chứng nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh nới xuất phát của động vật (nếu có);

+ Bản sao giấy chứng nhận tiêm phòng, phiếu kết quả xét nghiệm bệnh động vật (nếu có);

+ Các giấy tờ khác có liên quan

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết

- Xác nhận vào giấy chứng nhận kiểm dịch đối với động vật đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y trong phạm vi 24 giờ trước khi vận chuyển.

Đối t­ượng thực hiện TTHC

Cá nhân, tổ chức

Cơ quan thực hiện TTHC

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Thú y .

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Cán bộ kiểm dịch động vật tại Trạm kiểm dịch động vật đầu mối giao thông.

- Cơ quan thực hiện: Trạm kiểm dịch động vật đầu mối giao thông

- Cơ quan phối hợp: Cảnh sát giao thông

Kết quả thực hiện TTHC

Đóng dấu, xác nhận vào mặt sau giấy Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật.

Lệ phí

Phí, lệ phí theo quy định tại Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y

(Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ trưởng BộTài chính) .

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Giấy đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi huyện ( mẫu số 01 )

(Quyết định số 86/2005/QĐ-BNN ngày 26/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn)

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC

Không

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Pháp lệnh Thú y ngày 29 tháng 4 năm 2004;

- Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y;

- Quyết định số 15/2006/QĐ - BNN ngày  08  tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y;

- Quyết định số 86/2005/QĐ-BNN ngày 26/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành Quy định về mẫu hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y;

- Quyết định Số 47/2005/QĐ-BNN, ngày 25 tháng 07 năm 2005 V/v Quy định số lượng động vật, khối lượng sản phẩm động vật phải kiểm dịch khi vận chuyển ra khỏi huyện và miễn kiểm dịch

- Quyết định số 126/2008/QĐ-BNN ngày 30/12/2008 của Bộ NN & PTNT về việc sửa đổi, bổ sung Quy định mẫu hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y ban hành kèm theo 86/2005/QĐ-BNN ngày 26/12/2005 của Bộ trưởng Bộ NN & PTNT;

- Quyết định số 49/2006/QĐ-BNN ngày 13/6/2006 của Bộ Nông nghiệp & PTNT ban hành qui định về việc đánh dấu gia súc vận chuyển trong nước, xuất khẩu và nhập khẩu;

- Quyết định số 70/2006/QĐ-BNN ngày 14/9/2006 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc sửa đổi, bổ sung quyết định số 49/2006/QĐ-BNN ngày 13/6/2006;

- Thông tư số 11/2009/TT-BNN ngày 04/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ - BNN ngày  08  tháng 03 năm 2006 của  Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Thông tư số 04/2012/QĐ-BTC ngày 05/01/2012 của  BộTài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y;

* Ghi chú: Phần in nghiêng là nội dung  sửa đổi, bổ sung, thay thế.

Mức độ: