Thủ tục Quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. BQL

Cơ quan ban hành:

Lĩnh Vực:

Thủ tục  Quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. BQL

Trình tự thực hiện

Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ dự án đầu tư tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ban Quản lý khu kinh tế Cao Bằng hoặc thông qua Hệ thống Thông tin quốc gia về Đầu tư nước ngoài.

Bước 2: Ban Quản lý khu kinh tế lấy ý kiến thẩm định, thực hiện các bước  để trình quyết định chủ trương đầu tư tương ứng với từng loại quyết định chủ trương đầu tư.

Bước 3: Nhà đầu tư nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ban Quản lý khu kinh tế Cao Bằng.

Cách thức thực hiện

- Tr- Trực tiếp tại Ban Quản lý khu kinh tế;

-   - -  Hệ thống Thông tin quốc gia về Đầu tư nước ngoài.

 

-

Hồ sơ

* Thành phần hồ sơ:

          - Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội.

          + Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

          + Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

          + Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

          + Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

          + Đề xuất nhu cầu sử dụng đất đối với dự án đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

          - Trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nhà đầu tư nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

       - Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật Đầu tư gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

          + Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

          + Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);

          + Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường;

          + Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

          + Đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù (nếu có).

- Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ.

          + Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

          + Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

          + Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

          + Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

          + Đề xuất nhu cầu sử dụng đất đối với dự án đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

          - Trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nhà đầu tư nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

          + Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật Đầu tư gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

          + Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

          + Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);

+ Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường.

- Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh.

          + Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

          + Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

          + Đề xuất dự án đầu tư;

          + Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

          + Đề xuất nhu cầu sử dụng đất trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

          + Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật Đầu tư gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

          + Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

          * Số lượng hồ sơ:

          - 21 bộ đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội;

          - 08 bộ đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ;

          - 04 bộ đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh.

Thời hạn giải quyết

- Thời hạn trình quyết định chủ trương đầu tư:

          + Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội theo Chương trình và kỳ họp của Quốc hội;

          + Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ 65 ngày làm việc;

          + Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh 35 ngày làm việc.

Đối tượng thực hiện TTHC

Cá nhân, Tổ chức

Cơ quan thực hiện TTHC

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ; UBND tỉnh Cao Bằng;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Cao Bằng.

Kết quả thực hiện TTHC

Mẫu II.1: Văn bản Quyết định chủ trương đầu tư của UBND tỉnh.

(Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

Phí, lệ phí

Không thu

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Mẫu I.1: Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư

          - Mẫu I.2: Đề xuất dự án đầu tư (đối với dự án thuộc diện Quyết định chủ trương đầu tư)

(Thông tư số 16/2015/TT-BKH ngày 18/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

Yêu cầu, điều kiện vè thực hiện TTHC

- Có hồ sơ hợp lệ;

 

Căn cứ pháp lý của TTHC

 - Luật Đầu tư ngày 26/11/2014;

- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và biểu mẫu báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

Đính kèmDung lượng
Microsoft Office document icon tải mẫu đơn tại đây39.5 KB
Microsoft Office document icon tai mau don tai day46.5 KB

Mức độ: