Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về thành tích đột xuất

Cơ quan ban hành:

Lĩnh Vực:

 

Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về thành tích đột xuất

 

 

Trình tự thực hiện

 

- Bước 1:  Hồ sơ đề nghị khen thưởng của các cơ quan, đơn vị  nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nội vụ;

- Bước 2: Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định khen thưởng;

- Bước 3: Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Nội vụ thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen;

- Bước 4: Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Sở Nội vụ thông báo đến các đơn vị trình khen biết.

 

Cách thức thực hiện

Tiếp nhận trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ.

 

Thành phần, số lượng hồ sơ

* Thành phần hồ sơ:

- Tờ trình của đơn vị đề nghị khen thưởng;

- Báo cáo tóm tắt thành tích do cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý trực tiếp (ghi rõ hành động, thành tích, công trạng đề nghị khen thưởng).

* Số lượng hồ sơ:  01 bộ. 

 

Thời hạn giải quyết

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

 

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Cá nhân, đơn vị.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng).

 

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh tặng thưởng Bằng khen.

 

 

Lệ phí

Không có.       

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Mẫu số 06: Báo cáo thành tích…  

(Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ)

 

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Các tập thể, cá nhân đạt các yêu cầu và điều kiện sau:

- Đối với cá nhân: Có thành tích mưu trí, dũng cảm cứu người, cứu tài sản, gương người tốt việc tốt, đạt giải trong các kỳ thi, hội thi, hội diễn quốc tế; giải nhất, nhì, ba cấp quốc gia; giải nhất, nhì khu vực liên tỉnh trong nước và giải nhất chuyên ngành cấp tỉnh.

(Theo điểm a, khoản 1, điều 24 của Quy chế TĐKT tỉnh số 39/2014/QĐ-UBND ngày 08/12/2014 của UBND tỉnh Cao Bằng).

- Đối với tập thể: Đạt giải trong các kỳ thi, hội thi, hội diễn quốc tế; giải nhất, nhì, ba cấp quốc gia; giải nhất, nhì khu vực liên tỉnh trong nước và giải nhất chuyên ngành cấp tỉnh.

(Theo điểm a, khoản 2, điều 24 của Quy chế TĐKT tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 08/12/2014 của UBND tỉnh Cao Bằng).

 

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2005Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013;

- Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

- Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

- Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật TĐKT năm 2013;

- Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 24/01/2011 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ;

- Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Cao Bằng.

* Ghi chú: “Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung”

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đính kèmDung lượng
Microsoft Office document icon Mẫu số 06.doc27 KB

Mức độ: