Thủ tục Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật các dự án: Nhà máy điện, đường dây tải điện và trạm biến áp

Cơ quan ban hành:

Lĩnh Vực:

Thủ tục Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật các dự án: Nhà máy điện, đường dây tải điện và trạm biến áp

Trình tự thực hiện

- Bước 1: Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính của Sở Công Thương.

- Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, viết giấy hẹn ngày trả kết quả và chuyển hồ sơ cho Phòng Quản lý điện năng.

- Bước 3: Phòng Quản lý điện năng thẩm định hồ sơ và lập báo cáo kết quả thẩm định, trình cơ quan quyết định đầu tư để phê duyệt.

- Bước 4: Chủ đầu tư đến nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính; nộp phí, lệ phí tại Phòng Kế toán.

Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính của Sở Công Thương.

Hồ sơ

- Thành phần hồ sơ bao gồm:

+ Tờ trình thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình (theo mẫu);

+ Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;

+ Báo cáo kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán của công trình (theo mẫu).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời  hạn giải quyết

Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Cơ quan thực hiện TTHC

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý điện năng, Sở Công Thương.

- Cơ quan phối hợp: Các Sở có chuyên ngành liên quan.

Đối tượng thực hiện TTHC

- Tổ chức, cá nhân.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

+ Kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán của công trình (Phụ lục số 1);

+ Tờ trình thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình (Phụ lục số 2).

(Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình).

Phí, lệ phí

- Phí thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng với quy mô nhỏ) đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước được xác định theo hướng dẫn tại điểm a, khoản 1, Điều 3 của Thông tư số 176/2011/TT-BTC ngày 06/12/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng. Cụ thể:

* Căn cứ xác định số tiền phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng phải thu là tổng mức đầu tư được duyệt và mức thu, cụ thể như sau:

Phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng

=

Tổng mức đầu tư được phê duyệt

x

Mức thu

Trường hợp nhóm công trình có giá trị nằm giữa các khoảng giá trị công trình ghi trên Biểu mức thu thì phí thẩm định đầu tư phải thu được tính theo phương pháp nội suy như sau:

Nit =

Nib - {

Nib - Nia

x ( Git - Gib ) }

Gia - Gib

 

Trong đó:

+ Nit là phí thẩm định cho nhóm dự án thứ i theo quy mô giá trị cần tính (đơn vị tính: %).

+ Git là quy mô giá trị của nhóm dự án thứ i cần tính phí thẩm định đầu tư (đơn vị tính: giá trị công trình).

+ Gia là quy mô giá trị cận trên quy mô giá trị cần tính phí thẩm định (đơn vị tính: giá trị công trình).

+ Gib là quy mô giá trị cận dưới quy mô giá trị cần tính phí thẩm định (đơn vị tính: giá trị công trình).

+ Nia là phí thẩm định cho nhóm dự án thứ i tương ứng Gia (đơn vị tính: %).

+ Nib là phí thẩm định cho nhóm dự án thứ i tương ứng Gib (đơn vị tính: %).

Trong đó mức thu theo tổng vốn đầu tư dự án được quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.

* Phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng phải thu tối đa không quá 150.000.000 (Một trăm năm mươi triệu) đồng/dự án.

* Biểu mức thu phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng (Ban hành kèm theo Thông tư số 176/2011/TT-BTC ngày 6/12/2011 của Bộ Tài chính):

Tổng mức đầu tư dự án (tỷ đồng) <15 25 50 100 200 500 1.000 2.000 5.000 ≥10.000
Tỷ lệ % 0,019 0,017 0,015 0,013 0,01 0,008 0,005 0,003 0,002 0,001

Kết quả của việc thực hiện TTHC

- Tờ trình phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC

- Không có.

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Luật số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội về xây dựng;

- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 về quy hoạch xây dựng;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Thông tư số 176/2011/TT-BTC ngày 06/12/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng;

- Quyết định số 1881/2009/QĐ-UBND ngày 21/8/2009 của UBND tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;

- Quyết định số 1018/2010/QĐ-UBND ngày 02/7/2010 của UBND tỉnh Cao Bằng về bổ sung, sửa đổi một số điều Quyết định số 1881/2009/QĐ-UBND ngày 21/8/2009 của UBND tỉnh Cao Bằng ban hành quy định quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Mức độ: