Thủ tục Tiếp nhận đối tượng bảo trợ xã hội vào cơ sở Bảo trợ xã hội công lập cấp tỉnh

Cơ quan ban hành:

Lĩnh Vực:

Thủ tục Tiếp nhận đối tượng bảo trợ xã hội vào cơ sở Bảo trợ xã hội công lập cấp tỉnh

Trình tự thực hiện

- Quy trình tiếp nhận thường xuyên các đối tượng vào trung tâm bảo trợ xã hội:

+ Đối tượng (hoặc thân nhân) làm đơn đề nghị được nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội kèm theo sơ yếu lý lịch có xác nhận của UBND cấp xã.    

+ UBND cấp xã xét duyệt đề nghị lên UBND cấp huyện.

+ UBND cấp huyện thẩm định, ra văn bản đề nghị gửi về Sở Lao động - TBXH.

+ Sở Lao động - TBXH xem xét, quyết định tiếp nhận đối tượng vào nuôi dưỡng tại Trung tâm bảo trợ xã hội.

- Quy trình tiếp nhận các đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp:

+ Bước 1: Lập biên bản tiếp nhận có chữ ký của người phát hiện, đại diện cơ quan, đơn vị phát hiện ra đối tượng (nếu có), chính quyền (hoặc công an) cấp xã, đại diện Cơ sở. Riêng đối tượng là nạn nhân của bạo lực gia đình, nạn nhân bị xâm hại tình dục, nạn nhân bị buôn bán và nạn nhân bị cưỡng bức lao động, biên bản tiếp nhận phải có chữ ký của đối tượng.

+ Bước 2: Đánh giá về mức độ tổn thương, khả năng phục hồi của đối tượng để có kế hoạch can thiệp phù hợp.

+ Bước 3: Thực hiện ngay việc đảm bảo an toàn và chữa trị những tổn thương về thân thể hoặc tinh thần cho đối tượng thông qua chăm sóc y tế, điều trị hoặc tư vấn, tham vấn, trị liệu tâm lý. Riêng trẻ em bị bỏ rơi, thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng và nhân dân trong khu vực, thời hạn 30 ngày.

+ Bước 4: Tìm hiểu gia đình và nhân thân của đối tượng để đưa ra quyết định chuyển sang nuôi dưỡng dài hạn, trung hạn (từ 1 - 3 năm) hoặc chuyển về gia đình, cộng đồng dưới sự bảo vệ và trợ giúp của chính quyền cấp xã.

Đối với trẻ em bị bỏ rơi thì tìm cách cho trẻ trở về đoàn tụ với gia đình, người thân hoặc gia đình chăm sóc thay thế hoặc nuôi dài hạn trong Cơ sở;

Đối với các đối tượng là nạn nhân của bạo lực gia đình, nạn nhân bị xâm hại tình dục, nạn nhân bị buôn bán và nạn nhân bị cưỡng bức lao động thì tư vấn, tham vấn, trị liệu tâm lý trước khi đưa đối tượng trở về với gia đình, cộng đồng.

+ Bước 5: Hoàn thành các thủ tục, hồ sơ của đối tượng theo quy định. Trường hợp là trẻ em bị bỏ rơi thì làm các thủ tục khai sinh cho trẻ theo qui định của pháp luật về hộ tịch.

Cách thức thực hiện

Trực tiệp tại trụ sở LĐ-TBXH

Hồ sơ

- Thành phần hồ sơ trong trường hợp tiếp nhận thường xuyên bao gồm:

+ Đơn đề nghị được nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội của đối tượng (hoặc thân nhân đối tượng);

+ Sơ yếu lý lịch có xác nhận của UBND cấp xã;

+ Biên bản xét duyệt của Hội đồng xét duyệt cấp xã;

+ Biên bản thẩm định và văn bản đề nghị của UBND cấp huyện.

- Thành phần hồ sơ khi tiếp nhận các đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp bao gồm:

+ Biên bản tiếp nhận (có chữ ký của người phát hiện, đại diện cơ quan, đơn vị phát hiện ra đối tượng (nếu có), chính quyền (hoặc công an) cấp xã, đại diện Cơ sở. Riêng đối tượng là nạn nhân của bạo lực gia đình, nạn nhân bị xâm hại tình dục, nạn nhân bị buôn bán và nạn nhân bị cưỡng bức lao động, biên bản tiếp nhận phải có chữ ký của đối tượng).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

 Thời  hạn giải quyết

- Thời điểm tiếp nhận các đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp vào cơ sở công lập có thể diễn ra ngay sau khi phát hiện, giải quyết nhanh nhất trong ngày;

- Thời hạn giải quyết của TTHC (khi tiếp nhận thường xuyên): Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.    

Cơ quan thực hiện TTHC

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở LĐ-TBXH

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Bảo trợ xã hội, Sở Lao động - TBXH   

Đối tượng thực hiện TTHC

Cá nhân, tổ chức

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Đơn đề nghị được nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội (Mẫu số 3).

(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BLĐTBXH ngày 21/9/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).

Kết quả của việc thực hiện TTHC

Quyết định hành chính.

Phí, lệ phí

 

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC

Không thu

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

 - Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội;        

- Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội

- Thông tư số 24/2010/TT-BLĐTBXH ngày 28/8/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

- Thông tư số 07/2009/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội.     

Đính kèmDung lượng
Microsoft Office document icon mau so 03.doc29 KB

Mức độ: