Thủ tục tuyển dụng công chức

Cơ quan ban hành:

Lĩnh Vực:

Thủ tục tuyển dụng công chức

 

Trình tự thực hiện

 

* Đối với cơ quan tổ chức tuyển dụng:

+ Bước 1: Cơ quan, tổ chức có nhu cầu tuyển dụng gửi Công văn đăng ký nhu cầu tuyển dụng nêu rõ số lượng, tiêu chí tuyển dụng về Sở Nội vụ.

+ Bước 2: Sở Nội vụ tổng hợp nhu cầu tuyển dụng của các đơn vị, trình Hội đồng tuyển dụng công chức xem xét, quyết định;

+ Bước 3: Thông báo công khai nhu cầu tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng; tiến hành tiếp nhận hồ sơ người đăng ký dự tuyển; tổng hợp hồ sơ;

+ Bước 4: Tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển; chấm thi, công bố kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển; trình Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận kết quả tuyển dụng.

* Trường hợp được ưu tiên trong thi tuyển hoặc xét tuyển công chức:

- Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; người có học vị tiến sĩ, có chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm: Được cộng 30 điểm vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển;

- Người dân tộc thiểu số (trừ Tày, Nùng, Thái, Mường, Hoa) có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Cao Bằng từ 03 năm (36 tháng) trở lên, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19/8/1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; con Anh hùng Lực lượng vũ trang; con Anh hùng Lao động: Được cộng 20 điểm vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển;

- Người có trình độ thạc sĩ và tương đương (bác sĩ chuyên khoa I), có chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng; người tốt nghiệp đại học (hệ chính quy) đạt loại giỏi và xuất sắc có chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm cần tuyển dụng; người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham
gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ: Được cộng 10 điểm vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển.

+ Bước 5: Thông báo kết quả tuyển dụng; ra quyết định tuyển dụng đối với những trường hợp trúng tuyển (trường hợp công chức trúng tuyển phải được bổ sung vào hồ sơ trước khi ra quyết định tuyển dụng: Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển được cơ quan có thẩm quyền chứng thực. Phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp nơi thường trú cấp).

* Đối với người đăng ký dự tuyển: Cá nhân người dự tuyển nghiên cứu các tiêu chí, điều kiện tuyển dụng đã thông báo công khai; hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại Sở Nội vụ.

 

Cách thức thực hiện

Tiếp nhận trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ.

Thành phần, số lượng hồ sơ

* Thành phần hồ sơ:

- Đơn đăng ký dự tuyển công chức (theo mẫu);

- Đối với người địa phương khác phải có đơn cam kết phục vụ tại nơi đăng ký dự tuyển ít nhất 03 năm đối với nữ, 05 năm đối với nam;

- Bản sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;

- Bản sao giấy khai sinh;

- Bản chụp các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển;

- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;

- Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng công chức (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;

- 03 phong bì ghi rõ địa chỉ liên lạc của người dự tuyển.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

+ Hồ sơ của những người đăng ký dự tuyển.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

 

Thời hạn giải quyết

Từ 90 ngày đến 100 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, trong đó: Thời gian nhận hồ sơ dự tuyển là 30 ngày; thời gian niêm yết công khai những người đủ điều kiện dự tuyển là 15 ngày; 20 ngày tổ chức thi, chấm thi, tổng hợp kết quả thi tuyển và báo cáo với người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức; 15 ngày niêm yết công khai kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển; 15 ngày nhận đơn phúc khảo).

 

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Cá nhân.

 

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

- Cơ quan có thẩm quyền quyết dịnh theo quy định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền: Sở Nội vụ.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.

- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

 

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Quyết định tuyển dụng.

Lệ phí

Phí xét tuyển thực hiện theo Thông tư số 163/2010/TTLT-BTC-BNV ngày 20 tháng 10 năm 2010 của liên Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ quy định:

- Dưới 100 thí sinh thu: 260.000đ/thí sinh;

- Từ 100 đến dưới 500 thí sinh thu: 200.000đ/thí sinh;

- Từ 500 thí sinh trở lên thu: 140.000đ/thí sinh.

 

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Phụ lục số 1: Đơn đăng ký dự tuyển công chức.

(Thông tư 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ).

- Đối với người địa phương khác phải có đơn cam kết phục vụ tại nơi đăng ký dự tuyển ít nhất 03 năm đối với nữ, 05 năm đối với nam.

 

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

* Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức:

- Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;

- Đủ 18 tuổi trở lên;

- Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;

- Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;

- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;

- Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ;

- Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.

(Điều 36 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 ngày 15/3/2008)

 

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

- Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

- Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP;

- Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

- Thông tư số 163/2010/TTLT-BTC-BNV ngày 20 tháng 10 năm 2010 của liên Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ Hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi tuyển và phí dự thi nâng ngạch công chức, viên chức;

- Thông tư số 05/2012/TT-BNV ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nội vụ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

- Thông tư số 03/2015/TT-BNV ngày 10 tháng 3 năm 2015 của Bộ Nội vụ về sửa đổi, bổ sung Điều 9 của Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

- Thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày 09 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về quy định chức danh, mã số ngạch, chức trách, nhiệm vụ và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính;

- Quyết định số 1333/2012/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy chế tuyển dụng công chức.

* Ghi chú: “Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung”

 

 

 

 

 

 

Đính kèmDung lượng
Microsoft Office document icon mau don dang ky tuyen dung cong chuc.doc29 KB

Mức độ: