Thủ tục xác nhận danh mục sản phẩm nghe nhìn có nội dung vui chơi giải trí nhập khẩu

Cơ quan ban hành:

Lĩnh Vực:

Thủ tục xác nhận danh mục sản phẩm nghe nhìn có nội dung vui chơi giải trí nhập khẩu

Trình tự thực hiện

- Thương nhân đề nghị nhập khẩu gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có văn bản thông báo cho Thương nhân đề nghị bổ sung đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ có văn bản trả lời kết quả chấp thuận hoặc từ chối đề nghị nhập khẩu của Thương nhân và nêu rõ lý do.

Văn bản chấp thuận của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là căn cứ để Thương nhân làm thủ tục nhập khẩu tại hải quan.

- Danh mục sản phẩm nghe nhìn có nội dung vui chơi giải trí nhập khẩu chỉ được phép thông quan và đưa vào kinh doanh, sử dụng, phân phối sau khi đã được Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kiểm tra hoặc thẩm định, phê duyệt nội dung và dán tem, nhãn kiểm soát, lưu hành đối với hàng hóa đủ điều kiện phổ biến, lưu hành theo quy định của pháp luật.

Cách thức thực hiện

Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.

Hồ sơ

* Thành phần hồ sơ:

(1) Đơn đề nghị nhập khẩu sản phẩm (Mẫu số 05 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về quản lý hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế thuộc diện quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

((2) Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các loại giấy tờ xác nhận tư cách pháp lý có giá trị tương đương khác và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (nếu có);*

(3) Bản mô tả nội dung, hình ảnh, cách thức vận hành/sử dụng, chủng loại, số lượng, tính năng của từng loại hàng hóa và các thông tin liên quan khác đến sản phẩm nhập khẩu (nếu có).

.* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ có văn bản trả lời kết quả chấp thuận hoặc từ chối đề nghị nhập khẩu của Thương nhân và nêu rõ lý do.

Đối tượng thực hiện TTHC

- Cá nhân - Tổ chức

Cơ quan thực hiện TTHC

- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Cao Bằng

Kết quả thực hiện TTHC

Văn bản chấp thuận.

Phí, lệ phí

 Chương trình ca múa nhạc, sân khấu ghi trên băng đĩa:

+ Đối với bản ghi âm: 200.000đ/1block thứ nhất cộng (+) mức phí tăng thêm là 150.000đ cho mối bloch tiếp theo (một block có độ dài thời gian là 15 phút);

+ Đối với bản ghi hình: 300.000đ/1block thứ nhất cộng (+) mức phí tăng thêm là 200.000đ cho mỗi block tiếp theo (1 block có độ dài là 15 phút);

- Chương trình ghi trên đĩa nén, ổ cứng, phần mềm và các vật liệu khác

- Đối với bản ghi âm:

+Ghi dưới hoặc bằng 50 bài hát, bản nhạc: 2.000.000đ/chương trình;

+ Ghi trên 50 bài hát, bản nhạc: 2.000.000đ/chương trình cộng (+) mức phí tăng thêm là 50.000đ/ bài hát, bản nhạc.Tổng mức phí không quá 7.000.000đ/ chương trình.

- Đối với bản ghi hình:

+ Ghi dưới hoặc bằng 50 bài hát, bản nhạc: 2.500.000đ/chương trình;

+ Ghi trên 50 bài hát, bản nhạc:2.500.000đ/chương trình cộng (+) mức phí tăng thêm là 75.000đ/ bài hát, bản nhạc. Tổng mức phí không quá 9.000.000đ/chương trình.

 

- Chương trình ca múa nhạc, sân khấu ghi trên băng đĩa:

+ Đối với bản ghi âm: 200.000đ/1block thứ nhất cộng (+) mức phí tăng thêm là 150.000đ cho mối bloch tiếp theo (một block có độ dài thời gian là 15 phút);

+ Đối với bản ghi hình: 300.000đ/1block thứ nhất cộng (+) mức phí tăng thêm là 200.000đ cho mỗi block tiếp theo (1 block có độ dài là 15 phút);

- Chương trình ghi trên đĩa nén, ổ cứng, phần mềm và các vật liệu khác

- Đối với bản ghi âm:

+Ghi dưới hoặc bằng 50 bài hát, bản nhạc: 2.000.000đ/chương trình;

+ Ghi trên 50 bài hát, bản nhạc: 2.000.000đ/chương trình cộng (+) mức phí tăng thêm là 50.000đ/ bài hát, bản nhạc.Tổng mức phí không quá 7.000.000đ/ chương trình.

- Đối với bản ghi hình:

+ Ghi dưới hoặc bằng 50 bài hát, bản nhạc: 2.500.000đ/chương trình;

+ Ghi trên 50 bài hát, bản nhạc:2.500.000đ/chương trình cộng (+) mức phí tăng thêm là 75.000đ/ bài hát, bản nhạc. Tổng mức phí không quá 9.000.000đ/chương trình.

 

- Chương trình ca múa nhạc, sân khấu ghi trên băng đĩa:

+ Đối với bản ghi âm: 200.000đ/1block thứ nhất cộng (+) mức phí tăng thêm là 150.000đ cho mối bloch tiếp theo (một block có độ dài thời gian là 15 phút);

+ Đối với bản ghi hình: 300.000đ/1block thứ nhất cộng (+) mức phí tăng thêm là 200.000đ cho mỗi block tiếp theo (1 block có độ dài là 15 phút);

- Chương trình ghi trên đĩa nén, ổ cứng, phần mềm và các vật liệu khác

- Đối với bản ghi âm:

+Ghi dưới hoặc bằng 50 bài hát, bản nhạc: 2.000.000đ/chương trình;

+ Ghi trên 50 bài hát, bản nhạc: 2.000.000đ/chương trình cộng (+) mức phí tăng thêm là 50.000đ/ bài hát, bản nhạc.Tổng mức phí không quá 7.000.000đ/ chương trình.

- Đối với bản ghi hình:

+ Ghi dưới hoặc bằng 50 bài hát, bản nhạc: 2.500.000đ/chương trình;

+ Ghi trên 50 bài hát, bản nhạc:2.500.000đ/chương trình cộng (+) mức phí tăng thêm là 75.000đ/ bài hát, bản nhạc. Tổng mức phí không quá 9.000.000đ/chương trình.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Yêu cầu, điều kiện vè thực hiện TTHC

Không có

Căn cứ pháp lý của TTHC

Mức độ: