Xác nhận đối tượng cư trú của Việt Nam

Cơ quan ban hành:

Lĩnh Vực:

Xác nhận đối tượng cư trú của Việt Nam

Trình tự thực hiện

Tổ chức, cá nhân yêu cầu xác nhận là đối tượng cư trú thuế của Việt Nam theo quy định tại Hiệp định cần gửi hồ sơ đề nghị đến Cục Thuế tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương nơi đăng ký nộp thuế.

Cách thức thực hiện

+ Trực tiếp tại trụ sở Cơ quan thuế cấp: Cục Thuế.

+ Gửi qua hệ thống bưu chính.

Thành phần hồ sơ, số lư­ợng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ:

- Đối với các đối tượng đang là người nộp thuế: Giấy đề nghị xác nhận cư trú của Việt Nam theo mẫu số 06/HTQT.

- Đối với các đối tượng không phải là đối tượng khai, nộp thuế:

+ Giấy đề nghị xác nhận cư trú của Việt Nam theo mẫu số 06/HTQT;

+ Xác nhận của cơ quan quản lý hoặc chính quyền địa phương về nơi thường trú hoặc nơi đăng ký hộ khẩu đối với cá nhân hoặc giấy đăng ký thành lập đối với các tổ chức (ví dụ như hợp tác xã, tổ hợp tác nông nghiệp);

+ Xác nhận của cơ quan chi trả thu nhập (nếu có). Trường hợp không có xác nhận này, đối tượng nộp đơn tự khai trong đơn và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết

7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Đối t­ượng thực hiện thủ tục hành chính

Tổ chức, cá nhân

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Thuế.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế.

+ Cơ quan phối hợp (nếu có):

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Giấy chứng nhận cư trú của đối tượng đề nghị theo mẫu số 07/HTQT.

Lệ phí

Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Giấy đề nghị xác nhận cư trú của Việt Nam theo mẫu số 06/HTQT

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Không.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006.

+  Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ;

Mức độ: